Dược liệuVerbenaceae
Bạch đồng nữ
Clerodendrum petasites (Lour.) Moore.
Tên gọi khác: Bấn trắng, Lẹo trắng, Mạy xì cáy phà, Mò trắng, Poóng phi đớn (Thái), Poong pị (Tày), Vậy trắng
Viêm gan vàng da, bạch đới, điều kinh, ho, ho ra máu, sốt, lỵ trực trùng (Rễ sắc uống).
Cách sử dụng trong đời sống
- Theo y học cổ truyền Trung Quốc: Cây Bạch đồng nữ có nhiều công dụng chữa bệnh, bao gồm: Thanh nhiệt, dưỡng âm, giúp giảm sốt do cảm mạo. Tuyên phế hóa đờm, hỗ trợ điều trị ho, viêm phổi, lao phổi kèm ho ra máu. Trừ phong giảm đau, dùng để chữa đau nhức cơ thể, đặc biệt là đau bụng kinh. Làm mát máu, cầm máu, có tác dụng trong các trường hợp chảy máu cam, ho ra máu hoặc rong kinh. Chữa viêm mật vàng da, gân xương đau nhức, mỏi lưng, huyết áp cao Ngày dùng 12 – 16 g rễ dưới dạng thuốc sắc hay thuốc viên. Còn dùng bạch đồng nữ trong điều trị vết thương bỏng. Bạch đồng nữ thuộc nhóm thuốc có tác dụng làm rụng nhanh các hoại tử ở vết loét. Dùng cành lá hoa tươi rửa sạch, đun sôi với nước rồi lọc và dùng nước lọc này để nhỏ giọt liên tục hoặc ngâm vết thương. Trong y học dân gian Nepan, nước ép lá tươi, chồi non giã nát, hoặc nước ép rễ tươi uống để trị giun sán với liều lượng như sau: Nước ép lá tươi: mỗi ngày uống một lần khoảng 4 thìa cà phê, liền trong 4 ngày. Hoặc uống mỗi ngày, một lần 2 thìa cà phê nưóc ép lá tươi cho đến khi ra giun. Trong y học dân gian Ấn Độ, thuốc nhão chế từ chồi non của cây bạch đồng nữ và cây ổi với một nhúm muối để điều trị đau dạ dày do đầy hơi, mỗi lần uống 2 thìa cà phê, ngày 2 lần cho tới khi khỏi. Bài thuốc có bạch đồng nữ Thuốc làm rụng nhanh các hoại từ ở vết bỏng: Cành lá, hoa tươi bạch đồng nữ rửa sạch 1 kg, nước 10 lít. Đun sôi 30 phút lọc lấy nước, nhỏ giọt liên tục hoặc ngâm vết thương ngày 2 lần, mỗi lần 1 giờ. Thuốc điều kinh: Bạch đồ…
