Dược liệuGnetaceae
Gắm
Gnetum montanum Markgr.
Tên gọi khác: Bét, Rau bép
Lá, cụm hoa, quả cũng dùng để ăn như Gắm cây. Thân còn được dùng chữa phong tê thấp, đau nhức cơ thể như loài dây gắm.
Cách sử dụng trong đời sống
- 3.1.1 Kháng khuẩn Nghiên cứu cho thấy ở nồng độ 50 và 100mg/ml, cao chiết n-butanol và cao nước có hoạt tính ức chế với hai chủng vi khuẩn P.aeruginosa và E.coli tạo vòng vô khuẩn rõ rệt. Cao n-hexan ức chế chủng vi khuẩn S.aureus, P.aeruginosa và E.coli ở nồng độ 100mg/ml. Cao toàn phần ức chế chủng vi khuẩn S.aureus ở nồng độ 12,5 và 25mg/ml; P.aeruginosa và E.coli ở nồng độ 50 và 100mg/ml. Cao ethyl acetat có hoạt tính kháng khuẩn tốt nhất khi ức chế được cả 4 loại vi khuẩn, ở nồng độ 12,5 và 25mg/ml đối với S.typhimurium và P.aeruginosa; và ở nồng độ 25 và 50mg/ml đối với S.aureus và E.coli. 3.1.2 Hoạt động chống oxy hóa Cao phân đoạn nước có hoạt tính chống oxy hóa mạnh nhất (IC50 = 16,68µg/ml). Đối chứng dương Acid Ascorbic có giá trị IC50 = 4,37 µg/ml. Nhìn chung, các cao chiết từ Dây gắm có tác dụng kháng oxy hóa tốt theo cơ chế dập tắt gốc tự do DPPH.3.1.3 Hoạt tính ức chế α-amylase in vitro Hoạt tính ức chế enzyme α-amylase của các cao chiết từ Dây gắm tốt hơn so với acarbose, đặc biệt là cao ethyl acetat (IC50 = 8,15µg/ml) có hoạt tính mạnh nhất, cao gấp 27 lần so với Acarbose (IC50 = 220,46µg/ml).3.1.4 Hoạt tính ức chế α-glucosidase in vitro Hoạt tính ức chế enzym α-glucosidase của các cao chiết từ Dây gắm tốt hơn so với acarbose, đặc biệt là cao toàn phần (IC50 = 122,45µg/ml) và cao nước (IC50 = 123,26µg/ml) có hoạt tính cao nhất, gấp 6 lần so với đối chứng (IC50 = 744,78µg/ml).3.1.5 Giảm acid uric máu Nghiên cứu cho thấy chiết xuất hạt Gắm làm giảm đáng kể axi…
