Dược liệuMagnoliaceae
Hậu phác
Magnolia officinalis Rehd. et Wils.
Tên tiếng Anh: Houpu Magnolia, Magnolia-Bark
Trị bệnh đầy bụng, ăn uống không tiêu, đau bụng, nôn mửa, đại tiện bí, táo.
Cách sử dụng trong đời sống
- 3.1.1 Chống viêm Chiết xuất vỏ Hậu phác đã được chứng minh là làm giảm Interleukin 6 (IL-6) và interleukin-8 (IL-8) từ các tế bào HGF-1 và giảm sự bài tiết metalloproteinase 2 (MMP-2) và matrix metalloproteinase 9 (MMP-9) từ các tế bào U-937. Honokiol và magnolol có hiệu quả làm giảm cơn đau do viêm nhiễm do formalin gây ra ở chuột mà không có tác dụng phụ về vận động hoặc nhận thức. Honokiol dường như làm giảm viêm cầu thận tăng sinh trung mô thực nghiệm của chuột in vivo. Magnolol ức chế rõ rệt biểu hiện cytokine do interleukin (IL)-1β gây ra trên mô hình chuột viêm khớp theo cách phụ thuộc vào nồng độ. 4-O-methylhonokiol (2,5-10 μM) có đặc tính kháng viêm thông qua ức chế con đường NF-κB. 3.1.2 Kháng khuẩn Hậu phác có tác dụng kháng khuẩn đối với nhiều loại vi khuẩn, đặc biệt là vi khuẩn Gram dương như Staphylococcus aureus và Streptococcus mutans, mặc dù hoạt tính kháng khuẩn đối với vi khuẩn Gram âm như Escherichia coli và Salmonella yếu hơn. Người ta phát hiện ra rằng 1g/ml chiết xuất Hậu phác đã ức chế S.aureus, Staphylococcus albicans, Pseudomonas aeruginosa, E.coli, Bacillus typhi và Streptococcus tán huyết α và β. Trong các thử nghiệm vi pha loãng trong nước dùng, neolignan ở M.officinalis thể hiện hoạt tính kháng khuẩn chống lại cầu khuẩn ruột kháng Vancomycin (VRE) và tụ cầu vàng kháng methicillin ở MIC trong khoảng 6,25–25 μg/ml. Một số nhà nghiên cứu cũng cho rằng cơ chế kháng khuẩn của chiết xuất Hậu phác nói chung là do màng tế bào và thành tế bào bị tổn thươ…
