Dược liệuPortulacaceae
Rau sam
Portulaca oleracea L.
Tên gọi khác: Slổm ca (Tày), Mã xỉ hiện, Phiắc bỉa
Tên tiếng Anh: Akulikuli-Kula, Common Purslane, Duckweed, Garden Purslane
Lỵ trực trùng, viêm dạ dày và ruột cấp tính, viêm bàng quang, viêm vú, trĩ xuất huyết, ho ra máu, đái ra máu, giun kim, giun đũa, sỏi niệu, bạch đới (cả câysắc uống). Mụn nhọt (Lá giã đắp).
Cách sử dụng trong đời sống
- Rau sam có các hoạt tính dược lý bao gồm giảm đau, chống vi khuẩn, giãn cơ xương, chữa lành vết thương, chống viêm và nhiễm trùng, thu dọn gốc tự do và chống co giật.3.1.1 Chống viêm Dịch chiết nước Rau sam có vai trò quan trọng trong việc ngăn chặn quá trình sản xuất quá mức các loại oxy phản ứng nội bào (ROS) do TNF-α gây ra, biểu hiện quá mức của phân tử kết dính giữa các tế bào-1 (ICAM-1), phân tử kết dính tế bào mạch máu-1 (VCAM-1) và E-selectin trong các tế bào nội mô tĩnh mạch rốn của con người (HUVEC); đồng thời ngăn chặn sự kết dính của các tế bào HL-60 với các HUVEC và biểu hiện mRNA của IL-8 và protein-1 hóa chất hấp dẫn đơn bào (MCP-1). Hơn nữa, chiết xuất Rau sam trong nước đã ức chế sự chuyển vị của NF-κB sang nhân và liên kết NF-κB trong các tế bào HUVEC.Chiết xuất etanolic của Rau sam làm giảm tính thấm của mạch máu và ngăn chặn sự điều chỉnh tăng NF-κB sau phù phổi do thiếu oxy ở chuột; đồng thời làm giảm mức độ của các cytokine tiền viêm (IL-1 βvà TNF-α) và các phân tử kết dính tế bào (ICAM-1, VCAM-1 và P-selectin) trong phổi của chuột so với nhóm thiếu oxy. Hơn nữa, người ta đã tiết lộ rằng axit béo omega-3 trong lá Rau sam có đặc tính chống viêm mạnh.3.1.2 Chống oxy hóa Rau sam là nguồn chính cung cấp các vitamin chống oxy hóa như α-tocopherol, axit ascorbic, β-caroten và glutathione. Nước ép Rau sam làm giảm các chỉ số xét nghiệm chức năng gan (ALT, AST, γ-GT và ALP) và thận (nồng độ urê, creatinine huyết thanh và nitơ urê máu). Hơn nữa, nó cũng làm tăng…
