Sức Khỏe Dinh Dưỡng
Cây Ổi (Guava)

Ảnh: Ảnh từ tracuuduoclieu.vn (Viện Dược liệu) — đã đổi kích thước và chuyển WebP

Dược liệuMyrtaceae

Cây Ổi (Guava)

Psidium guajava L.
Tên gọi khác: Mù úi piếu (Dao), Ổi, Phan thạch lựu, Co ổi (Thái), Mác ổi (Tày)
Tên tiếng Anh: Guava, Guava Tree, Guave Tree, Guyaba

Chữa viêm ruột cấp, ỉa chảy, kiết lỵ, trẻ em ăn uống không tiêu (Lá, búp non sắc uống). Rửa vết lở loét (Búp non hoặc vỏ rộp). Lá non còn được dùng chữa bệnh zona.

Cách sử dụng trong đời sống

  • 3.1.1 Bảo vệ gan Uống chiết xuất hàng ngày trong 21 ngày làm giảm CCl4 gây ra sự gia tăng nồng độ trong huyết thanh của các dấu ấn sinh học gan (ALT, AST, ALP và GGT). Việc sử dụng trước chiết xuất ở mức 250 và 500 mg/kg làm giảm nồng độ men gan tăng cao, cải thiện tình trạng nhiễm độc gan. Chiết xuất lá ổi giàu triterpenoid làm giảm nồng độ ALT và AST trong huyết thanh, cũng như ROS và MDA ở gan ở chuột đực C57BL/6 tiếp xúc với Acetaminophen.3.1.2 Chống tiêu chảy Việc sử dụng dịch chiết ổi cho thấy lượng bài tiết nước tiểu và các chất điện giải trong huyết thanh trở lại bình thường. Quá trình peroxid hóa lipid đã giảm, nhấn mạnh hoạt động chống tiêu chảy của chiết xuất. Ngoài ra, dịch chiế cũng làm giảm tổng số lần tiêu chảy, giảm trọng lượng phân và giảm tỷ lệ đại tiện trung bình của phân trong các nhóm điều trị. Chiết xuất lá Ổi với liều lượng từ 50 đến 400 mg/kg uống có tác dụng chống tiêu chảy đối với bệnh tiêu chảy do dầu thầu dầu gây ra ở chuột cống và chuột nhắt. 3.1.3 Kháng khuẩn Dịch chiết vỏ cây và metanol của Ổi có hoạt tính chống vi khuẩn, bao gồm S.aureus. Chiết xuất từ ​​lá làm giảm độc lực của P.aeruginosa, C.violaceum, S.aureus và S.marcescens. Tinh dầu lá già ức chế vi khuẩn gây bệnh ở người và nấm gây bệnh thực vật, cụ thể là C.lunata và F.chlamydosporum.Chiết xuất Ổi thể hiện hoạt tính kháng khuẩn đối với các loài vi khuẩn: Streptococci salaryius, Streptococcus mutans, Streptococcus mitis, Streptococcus sanguinis, và Streptococcus sobrinus. Ngoài ra, chiế…

Bài viết về Cây Ổi (Guava) (3)