Sức Khỏe Dinh Dưỡng
Dó hẹp

Ảnh: Ảnh từ tracuuduoclieu.vn (Viện Dược liệu) — đã đổi kích thước và chuyển WebP

Dược liệuTrôm

Dó hẹp

Helicteres angustifolia L.
Tên tiếng Anh: Narrow-Leaved Screwtree

chữa sốt rét, cảm mạo sốt cao không giảm, sởi, đau đầu, miệng khát, họ sốt nhiều đờm, viêm amidan, viêm họp, thanh quản, viêm tuyến mang tai, tiêu chảy, lỵ, viêm ruột; lở ngứa ngoài da, trị rắn cắn.

Cách sử dụng trong đời sống

  • Rễ dó hẹp thường được dùng chữa sốt rét, cảm mạo sốt cao không giảm, sởi, đau đầu, miệng khát, họ sốt nhiều đờm, viêm amidan, viêm họp, thanh quản, viêm tuyến mang tai, tiêu chảy, lỵ, viêm ruột; lở ngứa ngoài da, trĩ, trăng nhạc, cũng được dùng trị rắn cắn. Trong nhân dân, người ta dùng làm thuốc giải ban, sởi, giải nhiệt độc, dùng nước sắc để rửa chỗ mụn nhọt, vảy nến. Liều lượng mỗi lần dùng 10 – 15g, sắc lấy nước uống. Sắc lấy nước đặc, ngậm để trị sưng đau chân răng hoặc rửa ngoài để trị sưng lở, đinh nhọt, ngứa lở ngoài da. Dùng ngoài, còn có thể lấy rễ nghiền thành bột, trộn với rượu gạo rồi bôi hoặc đắp lên chỗ đau. Ở Indonesia, nhân dân dùng rễ chữa đau dạ dày, dùng lá chữa áp xe, toàn cây chữa sốt, sốt rét [Medicinal herb, 1995: 77]. Ở Nam Trung Quốc, Đài Loan, người ta dùng lá tươi nghiền nát, đắp để chữa áp xe, mụn nhọt, nước sắc cây để điều trị sốt rét; nước sắc rễ để chữa đau dạ dày [Perry et al., 1980: 398) Bài thuốc có dó hẹp Chữa cảm sốt, ho, đau bụng: Dó hẹp (rễ hoặc toàn cây), các chỉ thiên (toàn cây Elephantopus scaber L.), ba chạc (lá, rễ cây Exodia lepta Merr.), lấu (rễ, lá cây Psychotria rubra Poir.), mỗi vị lượng bằng nhau 15g sắc nước uống. Chữa quai bị, viêm tuyến mang lại, vết thương, rắn cắn: Lấy rễ dó hẹp mài với giấm rồi bôi lên, hoặc dùng rễ cây đã phơi khô, nghiền nát, tán thành bột, thêm ít rượu gạo, trộn đều, đắp lên chỗ đau. Chú ý: Dó hẹp có độc, không được dùng liều cao vì dễ gây nôn, ỉa chảy. Không dùng cho phụ nữ có thai và người cơ thể s…

Bài viết về Dó hẹp (5)