Dược liệuMalvaceae
Đông quỳ
Malva verticillata L.
Tên tiếng Anh: Chinese Mallow, Cluster Mallow, Clustered Mallow, Curled Cheeseweed
Thuốc lợi sữa, thông sữa (Rễ). Chữa viêm đường tiết niệu, phù thũng, bí đại tiểu tiện, sỏi đường tiết niệu (Cành, lá)
Cách sử dụng trong đời sống
- Hạt đông quỳ có tính chất nhầy và làm dịu, được dùng chữa bí đại tiểu tiện, phù khi có thai. Ít sữa, sỏi tiết niệu, Ngày 3 – 9g dưới dạng bột hoặc sắc uống. Thân và lá chữa viêm đường tiết niệu, phong nhiệt sinh ho. Ngày 3 – 9g sắc uống. Cành lá tươi, giã nát, đắp tại chỗ chữa sưng vú. Lá phơi âm can, đốt tồn tính, tán bột, sát chữa ghẻ và ngứa. Lá và ngọn non được dùng làm rau ăn để lợi tiêu hóa, thường dùng cho phụ nữ sắp đẻ. Rễ được dùng chữa ít sữa, sỏi thận. Ngày 30-60g, sắc uống. Rễ phơi âm can, sao tôn tính, lấy tro, tán bột mịn, rắc chữa vết thương, chỗ lở loét, hôi thối. Bài thuốc có đông quỳ: Chữa phù khi có thai, thân thể nặng nề, bí tiểu tiện, hoa mắt khi đang ngồi đứng dậy: Hạt đông quỳ 500g, phục linh 90 g. tất cả nghiền thành bột. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 10g đến khi đi đái được(Quỳ tử phục linh tán). Hoặc hạt đông quỳ 6g, đại hoàng 3g. Sắc chia 2 lần uống trong ngày. Nguồn: Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam. Cập nhật: 11/04/2022 ★★★★★★0.0 - 0 đánh giá Chia sẻ Chia sẻ
