Sức Khỏe Dinh Dưỡng
Tra vồ

Ảnh: Ảnh từ tracuuduoclieu.vn (Viện Dược liệu) — đã đổi kích thước và chuyển WebP

Dược liệuBông

Tra vồ

Thespesia populnea (L.) Soland. ex Correa
Tên tiếng Anh: Indian Tuliptree, Pacific Rosewood, Polynesian Rosewood, Popnut

dùng để bổ dưỡng, làm phục hồi lại sức khỏe, trị kiết lỵ, trĩ, ỉa chảy, chữa viêm sưng ngoài da, thấp khớp.

Cách sử dụng trong đời sống

  • Rễ tra vồ được dùng để bổ dưỡng, làm phục hồi lại sức khỏe. Vỏ thân và rễ trị kiết lỵ, trĩ, ỉa chảy. Mỗi ngày dùng 10 – 15g sắc uống. Lá được dùng chữa viêm sưng ngoài da, thấp khớp, lấy lá rửa sạch, giã nát, đắp. Quả giã nát, lấy dịch bôi lên các vết vảy rộp (herpes); đập rập rồi đắp lên đầu đau nửa đầu; quả giã nát, lấy dịch bôi lên các vết chém chặt để vết thương mau lành. Hạt có dầu, được dùng chữa táo bón và liều cao gây tẩy xổ. Ở Ấn Độ, quả, lá, rễ tra vồ (dịch chảy ra hoặc dùng tươi, giã nát, lấy dịch) được bôi ngoài chữa ngửa, lở loét, vảy nến, viêm khớp, sưng phồng do viêm, thâm tím da, bong gân, eczema ở trẻ em, côn trùng đốt, đặc biệt là rất tốt, nấm da và ghẻ nhiều trường hợp khỏi. Thường dùng phối hợp, lấy vỏ sắc lấy nước, rửa hoặc tắm trước khi bôi. Ở Indonesia, dịch lá tra vồ làm dịu và làm cho chỗ da bị bệnh mềm ra, lá giã nát làm thuốc đắp chữa mụn nhọt (đắp), đau đầu hoặc đau nửa đầu (đắp vào thái dương hoặc trán); rễ có tác dụng bổ dưỡng; vỏ cây trị lỵ và trĩ; hoa chữa ngứa; quả chữa đau đầu và ghẻ; ruột gỗ được dùng chữa tràn dịch màng phổi, đau bụng, ia chảy, sốt cao, là thuốc gây trung tiện [Med. herb index, 1995: 86; Perry et al., 1980: 256]. Ở Trung Quốc, tra vồ được dùng chữa viêm màng não, bệnh lỵ, thoát vị thống, trĩ, lở loét, nấm, ghẻ. Ngày 10 – 15g sắc nước uống. Dùng ngoài, lấy lá hoặc quả tươi giã nát, lấy dịch bội [TDTH, 1996, II: 1982]. Bài thuốc có tra vồ Chữa da lở loét, mụn nhọt, ghẻ: Lấy vỏ khô cây tra vồ, nghiền thành bột, cho vào dầu dừ…

Bài viết về Tra vồ (5)