Sức Khỏe Dinh Dưỡng
Giáng hương

Ảnh: Ảnh từ tracuuduoclieu.vn (Viện Dược liệu) — đã đổi kích thước và chuyển WebP

Dược liệuFabaceae

Giáng hương

Pterocarpus indicus Willd.
Tên gọi khác: Giao bát, Mắt chim
Tên tiếng Anh: Amboyna Wood, Malay Padauk, Andaman Redwood, Burmese Rosewood

Chữa trúng độc, đau dạ dày, ruột, mụn nhọt (Vỏ). Nhựa chữa ỉa chảy mạn tính, xuất huyết, lậu, thấp khớp và sốt rét.

Cách sử dụng trong đời sống

  • Nhựa giáng hương được dùng uống trong trường hợp tiêu chảy mạn tính, xuất huyết, bạch đới, lậu và dùng trám răng. Ở Malaysia, nhân dân dùng nhựa chữa đau dạ dày, tím hồi hộp, thấp khớp, bạch đới, thường phối hợp với những vị thuốc khác có mùi thơm để tăng hiệu lực. Ở Campuchia, nhựa được dùng chế thuốc trị sốt rét, làm thuốc lợi tiểu, chống lỵ và để trám răng. Ở Ấn Độ, nước sắc gỗ giáng hương được dùng trị phù và sỏi bàng quang. Vỏ cây cho nhựa dẻo lên men trị loét; nước sắc vỏ cây hoặc nhựa trị lậu, lỵ, tiêu chảy. Hạt có tác dụng gây nôn. Lá hãm nước làm thuốc gội đầu; giã tắt làm thuốc gây hắt hơi trị nhức đầu. Nguồn: Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam Cập nhật: 30/07/2025 ★★★★★★0.0 - 0 đánh giá Chia sẻ Chia sẻ

Bài viết về Giáng hương (7)