Sức Khỏe Dinh Dưỡng
Hoàng kinh

Ảnh: Ảnh từ tracuuduoclieu.vn (Viện Dược liệu) — đã đổi kích thước và chuyển WebP

Dược liệuVerbenaceae

Hoàng kinh

Vitex negundo L.
Tên gọi khác: Chân chim, Co cút kệ (Thái), Mẫu kinh, Ngũ trảo
Tên tiếng Anh: Chinese Chaste Tree, Chinese Chastetree, Five-Leaved Chaste Tree, Five Leaved Chaste

Chữa lỵ, lậu, sưng tấy, tê thấp, đau nhức xương (Lá). Hen suyễn, khó tiêu (Vỏ sắc uống).

Cách sử dụng trong đời sống

  • Lá được dùng trị nhức mỏi gân cốt, trị sốt cách nhật, dùng tắm trị phù thũng, bán thân bất toại và bại liệt. Nấu lá xông hoặc dùng lá khô làm thuốc hút cho bớt nhức đầu. Sắc uống chữa đau lâu, đái ra máu, sưng mình mẩy, viêm ruột và trị lỵ. Có người dùng lá tươi lót xuống giường thành đệm nằm cho bớt nhức mỏi và đắp hòn dái sưng đau (Thiên truỵ). Ở Trung Quốc, lá được dùng trị cảm mạo, viêm ruột và trị lỵ. Ở Ấn Độ, người ta dùng lá khô quấn thuốc hút trị đau đầu và xuất tiết. Quả, hạt sắc nước cho phụ nữ uống chữa kinh nguyệt khó khăn, không đều, bạch đới và cũng dùng uống cho ra mồ hôi, bớt nhức đầu. Còn dùng trị bệnh về tim và hen suyễn. Người ta cho rằng nó có tính chất làm bền răng, giảm đau đầu, đau mắt, đau tai. Ở Trung Quốc, quả được dùng trị cảm mạo, ho đờm, thở khò khè, nhức mỏi sốt rét, đau dạ dày, sa bọng đái và bệnh trĩ. Ở Ấn Độ, người ta dùng quả làm thuốc trị giun. Rễ dùng sắc nước uống trị bệnh sốt rét và giã nát lấy nước uống làm thuốc trị ho. Vỏ cây giúp làm ăn ngon cơm, dễ tiêu hoá và cũng dùng chữa hen suyễn. Thường dùng 2-4g hạt, 30g rễ, 40-80g lá tươi sắc uống. Dùng ngoài không kể liều lượng. Cập nhật: 15/09/2022 ★★★★★★0.0 - 0 đánh giá Chia sẻ Chia sẻ

Bài viết về Hoàng kinh (12)

Xem tất cả →