Sức Khỏe Dinh Dưỡng
Ba chạc

Ảnh: Ảnh từ tracuuduoclieu.vn (Viện Dược liệu) — đã đổi kích thước và chuyển WebP

Dược liệuCam

Ba chạc

Evodia lepta (Spreng.) Merr.
Tên gọi khác: thùa kheo bí bái, dầu dấu, kom la van tio tăng (Viêm tian), mạt, swai anor (Cămpuchia), chè cỏ
Tên tiếng Anh: Thin-Evodia

Lá và cành tươi được nấu với nước để tắm ghẻ, rửa các vết loét, vết thương, chốc đầu. Thân và rễ được làm thuốc bổ đắng (làm cho ăn ngon, dễ tiêu), điều kinh.

Cách sử dụng trong đời sống

  • Lá ba chạc Dùng ngoài, chữa ghẻ, mụn nhọt, lở ngứa, chốc đầu. Ở Trung Quốc còn chữa vết thương nhiễm khuẩn, viêm mủ da, áp xe, eczema. Lá tươi, nấu nước tắm, rửa hoặc giã dắp. Dùng trong, chữa bệnh viêm họng, viêm amidan, ho, mắt mờ, trẻ em sốt cao sinh kinh giật, phụ nữ mới đẻ ít sữa, kém ăn, hoặc bị chứng nhiệt sinh khát. Ở Trung Quốc còn để phòng bệnh cúm, bệnh truyền nhiễm, viêm não, đột quỵ tin, cảm lạnh, viêm gan. Ngày 20 – 40g sắc uống hoặc nấu cao Rễ và vỏ thân Chữa phong thấp, đau gân nhức xương, tê bại, bán thân bất toại, kinh nguyệt không đều. Ở Trung Quốc còn chữa ngộ độc lá ngón. Ngày 8 – 24g sắc uống. Bài thuốc có ba chạc Thuốc bổ đắng (làm ăn ngon, dễ tiêu) đặc biệt cho phụ nữ sau khi đẻ: Ngày 8 – 10g lá hoặc 4 – 12g rễ, sắc uống. Thuốc lợi sữa: Ngày 8 – 16g lá sắc uống nhiều ngày. Thuốc điều kinh: Ngày 4 – 12g rễ, vỏ thân sắc uống Chữa viêm họng, viêm amidan, ho, viêm loét lưỡi, miệng, viêm gan vàng da, viêm dạ dày: Ngày 12 – 20g lá tươi sắc uống Trường hợp viêm ở miệng thì ngậm và nuốt dần. Chữa sốt, ngộ độc, háo khát, nước tiểu vàng nâu: Ngày 20g lá khô hoặc 40g lá tươi sắc uống. Chữa phong thấp, viêm khớp, lưng gối đau nhức, tê bại, đau dây thần kinh hông: Ngày 20 – 40g rễ sắc uống hoặc rễ ba chạc, dây đau xương, câu đằng, tầm gửi cây dâu. Mỗi vị 20 – 30g, sắc uống. Thuốc phòng cúm, bệnh truyền nhiễm, viêm não: Ba chạc (lá) 15g, rau má 30g, đơn buốt 15g, cúc chỉ thiên 15g. Sắc uống. Cập nhật: 17/08/2022 ★★★★★★0.0 - 0 đánh giá Chia sẻ Chia sẻ

Bài viết về Ba chạc (14)

Xem tất cả →