Dược liệuRubiaceaeCông dụng: Chữa kiết lỵ (Vỏ cành lá non). Giun (Rễ).
Cẩm xà lặc
Canthium parvifolium Roxb. Họ: Rubiaceae (Cà phê) Công dụng: Chữa kiết lỵ (Vỏ, cành lá non). Giun (Rễ).
Tên gọi khác: Căng cườm, cành lá non). Giun (Rễ), Găng cốm, Găng hoa nhỏ, Găng lá nhỏ, Nam càng Tên khoa học: Canthium parvifolium Roxb. Họ: Rubiaceae (Cà phê) Công dụng: Chữa kiết lỵ (Vỏ
Chữa kiết lỵ (Vỏ, cành lá non). Giun (Rễ).
Cách sử dụng trong đời sống
- Nhân dân thường dùng quả găng vàng để giặt quần áo, tơ lụa không chịu được kiềm của xà phòng. Quả chín ăn được nhưng vỏ quả rất đắng. Vỏ thân, vỏ cành (nếu là cành non có thể dùng cả vỏ lẫn lõi) được dùng chữa kiết lỵ. Liều dùng hằng ngày là 12 – 20g dược liệu, phơi khô thái nhỏ sắc với 200ml nước còn 50ml. uốոg trong ngày. Vỏ thân găng vàng ngâm rượu xoa bóp dùng như vị huyết giác với tác dụng giảm đau, tiêu sưng, chữa đau nhức cơ thể do lao động nặng nhọc hay bị thương tụ máu. Có thể kết hợp dùng lá tươi giã nát đắp ngoài. Vỏ rễ găng vàng phối hợp với rễ cây vải trắng, sắc nước uống chữa ho ra máu, ngộ độc. Theo tài liệu nước ngoài, ở Malaysia và Indonesia, thân và lá găng vàng chữa vết thương, bệnh về mắt, là thuốc dùng cho phụ nữ sau khi đẻ. Ở Philippin, nước sắc của lá và vỏ thân găng vàng là thuốc điều kinh. Ở Ấn Độ nước sắc của lá và rễ chữa băng huyết (flux). Ở Trung Quốc, rễ găng vàng chữa vàng da. Cập nhật: 08/09/2022 ★★★★★★0.0 - 0 đánh giá Chia sẻ Chia sẻ
