Sức Khỏe Dinh Dưỡng

So sánh các chế độ ăn

Chọn 2–4 chế độ ăn để xem song song. Thông tin được tổng hợp từ các nghiên cứu khoa học, nguồn trích dẫn có ở trang chi tiết từng chế độ.

Chế độ ăn DASHChế độ ăn KetoChế độ ăn Low-FODMAPChế độ ăn MIND
LoạiTheo mục tiêu sức khỏeTheo triết lý/trường pháiLâm sàngTheo mục tiêu sức khỏe
Tóm tắtChế độ ăn DASH được thiết kế nhằm mục đích kiểm soát và hỗ trợ điều trị tăng huyết áp không dùng thuốc. Khẩu phần tập trung vào rau, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, sữa ít béo, đậu đỗ và các loại hạt. Đồng thời, chế độ này giới hạn nghiêm ngặt natri, chất béo bão hòa, thịt đỏ, thịt chế biến và đồ ngọt.Chế độ ăn Keto đặc trưng bởi hàm lượng carbohydrate rất thấp, chất béo cao và protein vừa phải nhằm đưa cơ thể vào trạng thái ketosis dinh dưỡng. Chế độ này thúc đẩy quá trình tạo thể ketone làm nguồn năng lượng chính thay thế glucose, mô phỏng tình trạng nhịn ăn mà không gây hậu quả tiêu cực của đói lả. Chế độ ăn thường được áp dụng trong điều trị động kinh kháng thuốc, giảm cân và cải thiện chuyển hóa.Chế độ ăn Low-FODMAP là liệu pháp dinh dưỡng điều trị hội chứng ruột kích thích (IBS) và rối loạn tiêu hóa. Chế độ ăn gồm giai đoạn loại trừ nghiêm ngặt carbohydrate chuỗi ngắn kém hấp thu, sau đó tái giới thiệu dựa theo dung nạp.Chế độ ăn MIND kết hợp giữa chế độ ăn Địa Trung Hải và DASH nhằm bảo vệ não bộ và giảm nguy cơ suy giảm nhận thức. Chế độ ăn chú trọng thực phẩm nguồn gốc thực vật gồm rau lá xanh, quả mọng, các loại hạt và hạn chế đồ ngọt cùng thịt đỏ.
Mức bằng chứng Mạnh Trung bình Trung bình Hạn chế
Mức thận trọng Vừa Vừa VừaChưa tổng hợp
Có lợi rõ nhất
  • Hạ huyết áp (tâm thu và tâm trương)
  • Giảm cân nặng, BMI và vòng eo
  • Cải thiện hồ sơ lipid máu (LDL-C, Cholesterol toàn phần)
  • Giảm cân và giảm chu vi vòng eo
  • Kiểm soát đường huyết và HbA1c
  • Tần suất cơn động kinh ở trẻ em kháng thuốc
  • Giảm triệu chứng hội chứng ruột kích thích (đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy)
  • Cải thiện chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân IBS
  • Căng thẳng tâm lý, lo âu và trầm cảm
Tinh bột / đạm / béo (% năng lượng)— / — / —5% / — / 75%— / — / —— / — / —
Nên ăn
  • Rau củ
  • Trái cây
  • Ngũ cốc nguyên hạt
  • Sữa ít béo hoặc không béo
  • Các loại hạt và hạt có vỏ
  • Đậu đỗ
  • Chất béo
  • Thực phẩm giàu vitamin C/vi chất
  • Bánh mì sourdough chế biến giảm FODMAP
  • Rau lá xanh
  • Các loại rau khác
  • Quả mọng (bao gồm việt quất)
  • Dầu ô liu
  • Cá
  • Thịt gia cầm
  • Các loại hạt
  • Các loại đậu
  • Ngũ cốc nguyên hạt
  • Rượu vang
Hạn chế / tránh
  • Muối và thực phẩm giàu natri
  • Thịt đỏ và thịt chế biến sẵn
  • Đồ ngọt và đường bổ sung
  • Đồ uống có đường
  • Chất béo bão hòa và tổng lượng chất béo
  • Carbohydrate
  • Thực phẩm giàu FODMAP (chứa fructan, galacto-oligosaccharide, mannitol, sorbitol, lactose, fructose dư thừa) (tránh)
  • Hành tây (tránh)
  • Các loại đậu (pulses) (tránh)
  • Sản phẩm từ lúa mì và lúa mạch đen thông thường (tránh)
  • Thịt đỏ
  • Đồ ngọt
Tác động có bằng chứng
  • Hạ huyết áp (tâm thu và tâm trương): có lợi
  • Giảm cân nặng, BMI và vòng eo: có lợi
  • Cải thiện hồ sơ lipid máu (LDL-C, Cholesterol toàn phần): có lợi
  • Kiểm soát đường huyết và kháng insulin: có lợi
  • Giảm nguy cơ đột quỵ: có lợi
  • Giảm tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân và bệnh tim mạch: có lợi
  • Giảm cân và giảm chu vi vòng eo: có lợi
  • Kiểm soát đường huyết và HbA1c: có lợi
  • Cải thiện mỡ máu (Triglyceride và HDL): trái chiều
  • Giảm huyết áp: có lợi
  • Tần suất cơn động kinh ở trẻ em kháng thuốc: có lợi
  • Giảm triệu chứng hội chứng ruột kích thích (đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy): có lợi
  • Cải thiện chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân IBS: có lợi
  • Điều hòa và biến đổi hệ vi sinh vật đường ruột: trái chiều
  • Nguy cơ chứng khó tiêu mạn tính chưa thăm dò (UCD): có hại
  • Suy giảm nhận thức và sa sút trí tuệ (bao gồm bệnh Alzheimer): trái chiều
  • Béo phì chung và béo bụng: không rõ
  • Hội chứng chuyển hóa và các thành tố liên quan: không rõ
  • Căng thẳng tâm lý, lo âu và trầm cảm: có lợi
Ai không nên tự áp dụng
  • Bệnh nhân mắc bệnh thận mạn (CKD)
  • Bệnh nhân mắc bệnh gan mạn
  • Bệnh nhân đang sử dụng thuốc ức chế hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS)
  • Bệnh nhân suy tim mạn, đái tháo đường típ 2 chưa kiểm soát, không dung nạp lactose, celiac
  • Bệnh nhân áp dụng chế độ ăn keto dài hạn
  • Trẻ em hoặc bệnh nhân áp dụng chế độ ăn thiếu bổ sung vi chất
  • Bệnh nhân có nguy cơ tim mạch hoặc bệnh tim mạch
  • Bệnh nhân viêm ruột (IBD)
  • Người áp dụng chế độ ăn kéo dài không có giám sát
  • Trẻ em có triệu chứng tiêu hóa
Chưa tổng hợp

Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn từ bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng.