Sức Khỏe Dinh Dưỡng
Găng trâu

Ảnh: Ảnh từ tracuuduoclieu.vn (Viện Dược liệu) — đã đổi kích thước và chuyển WebP

Dược liệuRubiaceae

Găng trâu

Randia spinosa (Thunb.) Poir.
Tên gọi khác: Găng bọt, Găng gáo, Găng ổi, Giằng ghim pẹ (Dao), Mạy nghiên pa (Tày), Thanh dương tử

Chữa mụn nhọt, lở loét, đau xương. Thuốc gây nôn, an thần thông tiểu (Rễ, lá). Vỏ rễ sắc nước uống để điều kinh.

Cách sử dụng trong đời sống

  • Găng trâu có tác dụng thông lợi tiêu hoá, hoạt tràng và sát trùng, tiêu tích, chữa tích trệ sinh đau bụng, kiết lỵ, với liều 10 – 16g quả, hay 15 – 30g vỏ cây, sắc uống. Dùng ngoài, quả đem đốt, tán bột, rác vết thương, mụn nhọt, lở loét. Trong y học dân gian của một số nước, quả găng trâu được dùng chống co thắt, trị lỵ và hạn chế sản, làm thuốc độc cho cá và thuốc tẩy rửa. Ở Trung Quốc, nhân dân dùng vỏ cây, rễ và quả găng trâu sắc uống chữa phong thấp và bị thương ứ máu. Ở Ấn Độ, quả găng trâu có một số tác dụng trị bệnh. Vỏ quả phơi khô, tán bột, có tác dụng gây nên và được dùng thay thế ipeca; với liều nhỏ hơn có tác dụng gây buồn nôn, long đờm, làm ra mồ hôi, trị giun sán và gây sẩy thai. Quả có tác dụng làm dịu và chống co thắt, được coi là vị thuốc gia đình tại bệnh khi trẻ con mọc răng. Quả non và rễ tán nhỏ dùng làm bả cá, khi quả chín, tính chất độc giảm đi. Vỏ cây có tác dụng làm săn, trị tiêu chảy và lỵ. Vỏ cây dùng uống và tấn ngoài dạng bột nhão trị thấp khớp, làm giảm đau do vết bầm tím và đau nhức xương khi bị sốt. Rễ có tác dụng diệt và đuổi sâu bọ. Găng trâu có trong thành phần một bài thuốc gồm nhiều dược liệu dùng trị bệnh vê tim nhanh bởi gan. Bài thuốc có găng trâu Chữa mụn nhọt, lở loét: Quả găng trâu bổ đôi, bỏ hột, cho vôi vào, lấy đất sét bọc ngoài, đốt tồn tính. Bỏ đất, tán quả thành bởi rắc quanh nơi loét (kinh nghiệm nhân dân). Chữa đái buốt, đái nhắt, đái đỏ: Lá găng trâu tươi 20 – 30g, vỏ hay giã, vắt lấy nước cốt uống, hoặc sắc uống (Nam dược…

Bài viết về Găng trâu (7)