Dược liệuAsteraceae
Ngưu bàng
Arctium lappa L.
Tên gọi khác: Ngưu bàng, đại đao, hắc phong tử, thử niêm tử
Bổ, giải độc, mụn nhọt, cảm sốt, làm ra mồ hôi (Rễ sắc uống).
Cách sử dụng trong đời sống
- 3.1.1 Chống ung thư Arctigenin, một lignan tự nhiên, đã được phân lập từ hạt của Ngưu bàng có hoạt tính chống khối u. Tác dụng của nó được thể hiện bằng cách điều chỉnh các tế bào khối u dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường nghèo dinh dưỡng. Arctigenin được phát hiện làm tăng tỷ lệ tế bào trong giai đoạn chu kỳ tế bào (G0/G1) trong dòng tế bào ung thư biểu mô tuyến phổi A549. Nó cũng làm giảm mức protein liên quan đến tín hiệu điểm kiểm tra pha GI/S, bao gồm kinase phụ thuộc cyclin CDK2, CDK7, cyclin E & H, protein nhân được ánh xạ tới locus AT và kinase phụ thuộc cyclin protein.3.1.2 Trị tiểu đường Chiết xuất etanolic của rễ Ngưu bàng dùng đường uống cho chuột mắc bệnh tiểu đường do streptozocin gây ra đã làm giảm mức Glucose và tăng mức Insulin trong máu một cách đáng kể. Ngưu bàng giảm đáng kể lipoprotein mật độ rất thấp (VLDL), cholesterol toàn phần trong huyết thanh (TC) và chất béo trung tính (TG) ở chuột mắc bệnh tiểu đường.3.1.3 Kháng khuẩn Chiết xuất lá đông khô của cây thể hiện hoạt tính kháng khuẩn, đặc biệt là chống lại vi khuẩn có liên quan đến mầm bệnh nội nha như Pseudomonas aeruginosa, Lactobacillus acidophilus, Candida albicans và Bacillus subtilis. Axit chlorogen thu được từ chiết xuất rễ của nó đã cho thấy hoạt tính kháng khuẩn chống lại Klebsiella pneumoniae và cũng được phát hiện là có hoạt tính kháng β-lactamase. Ngoài ra nó còn ức chế sự hình thành màng sinh học của Escherichia coli và nấm Candida.3.1.4 Trị bệnh da liễu Lá Ngưu bàng được dùng trị bệnh vẩy nế…
