Sức Khỏe Dinh Dưỡng
Rau má lá to

Ảnh: Ảnh từ tracuuduoclieu.vn (Viện Dược liệu) — đã đổi kích thước và chuyển WebP

Dược liệuApiaceae

Rau má lá to

Hydrocotyle nepalensis Hook.
Tên gọi khác: Nhả sạp (Thái), Rau má núi, Rau má rừng

Giải nhiệt, khí hư, cầm máu, rắn cắn (cả cây giã nước uống, bã đắp).

Cách sử dụng trong đời sống

  • Theo kinh nghiệm dân gian, rau má lá to được dùng trong các trường hợp sau: Chữa ho hen, khí hư, kinh nguyệt không đều, chảy máu: Cây tươi rửa sạch giã nát, thêm nước gạn uống. Chữa vàng da: Rau má lá to 30g, thân và lá cây mào gà hoa vàng 20g. Hai vị thái nhỏ, phơi khô, sắc với 400 ml nước còn 100 ml, chia làm 2 lần uống trong ngày. Thuốc cai đẻ: Rau má lá to 100g, cả cây cứt ngựa 100g. Thái nhỏ, phơi khô, sắc uống trong ngày. Dùng 7 ngày trước khi hành kinh. Ngoài công dụng chữa bệnh, lá non chần qua nước sôi có thể làm rau ăn. Đồng bào Dao dùng toàn cây giã nát rắc xuống nưóc để duốc cá. Ở Ấn Độ, Srilanka, rau má lá to có thể được dùng thay thế rau má. Lá chữa ăn uống khó tiêu, bồn chồn lo lắng, lỵ; cuống lá có mùi thơm cay, chữa đau răng. Ở Trung Quốc, rau má lá to (hồng mã đề thảo) được dùng chữa vết thương ngoài da, ho đờm có máu, cảm cúm. Ở Indonesia, đảo Solomon, rau má lá to cũng được dùng để duốc cá. Nguồn : Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam. Cập nhật: 16/11/2023 ★★★★★★0.0 - 0 đánh giá Chia sẻ Chia sẻ