Sức Khỏe Dinh Dưỡng

So sánh các chế độ ăn

Chọn 2–4 chế độ ăn để xem song song. Thông tin được tổng hợp từ các nghiên cứu khoa học, nguồn trích dẫn có ở trang chi tiết từng chế độ.

Chế độ ăn Địa Trung HảiChế độ ăn DASH
LoạiTheo mục tiêu sức khỏeTheo mục tiêu sức khỏe
Tóm tắtChế độ ăn dựa trên truyền thống ẩm thực các nước ven Địa Trung Hải, nhấn mạnh rau củ, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, dầu olive, cá và hạn chế thịt đỏ, đường tinh luyện.Chế độ ăn DASH được thiết kế nhằm mục đích kiểm soát và hỗ trợ điều trị tăng huyết áp không dùng thuốc. Khẩu phần tập trung vào rau, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, sữa ít béo, đậu đỗ và các loại hạt. Đồng thời, chế độ này giới hạn nghiêm ngặt natri, chất béo bão hòa, thịt đỏ, thịt chế biến và đồ ngọt.
Mức bằng chứng Mạnh Mạnh
Mức thận trọngChưa tổng hợp Vừa
Có lợi rõ nhất
  • Giảm cân và cải thiện chỉ số khối cơ thể (BMI)
  • Kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2
  • Hạ huyết áp (tâm thu và tâm trương)
  • Hạ huyết áp (tâm thu và tâm trương)
  • Giảm cân nặng, BMI và vòng eo
  • Cải thiện hồ sơ lipid máu (LDL-C, Cholesterol toàn phần)
Tinh bột / đạm / béo (% năng lượng)— / — / —— / — / —
Nên ăn
  • Rau củ
  • Trái cây
  • Ngũ cốc và bánh mì
  • Dầu ô liu và quả ô liu
  • Các loại đậu
  • Các loại hạt
  • Cá và hải sản nạc
  • Thịt gia cầm
  • Rau củ
  • Trái cây
  • Ngũ cốc nguyên hạt
  • Sữa ít béo hoặc không béo
  • Các loại hạt và hạt có vỏ
  • Đậu đỗ
Hạn chế / tránh
  • Sản phẩm từ sữa (phô mai, sữa chua)
  • Trứng
  • Đồ ngọt
  • Thịt đỏ
  • Thịt chế biến
  • Rượu vang (đỏ hoặc trắng)
  • Muối và thực phẩm giàu natri
  • Thịt đỏ và thịt chế biến sẵn
  • Đồ ngọt và đường bổ sung
  • Đồ uống có đường
  • Chất béo bão hòa và tổng lượng chất béo
Tác động có bằng chứng
  • Giảm cân và cải thiện chỉ số khối cơ thể (BMI): có lợi
  • Kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2: có lợi
  • Hạ huyết áp (tâm thu và tâm trương): có lợi
  • Kiểm soát lipid máu (cholesterol, triglyceride, LDL, HDL): trái chiều
  • Giảm biến cố tim mạch và tử vong: có lợi
  • Rối loạn nhận thức và suy giảm nhận thức: có lợi
  • Kết cục thai kỳ bất lợi (APO): có lợi
  • Hạ huyết áp (tâm thu và tâm trương): có lợi
  • Giảm cân nặng, BMI và vòng eo: có lợi
  • Cải thiện hồ sơ lipid máu (LDL-C, Cholesterol toàn phần): có lợi
  • Kiểm soát đường huyết và kháng insulin: có lợi
  • Giảm nguy cơ đột quỵ: có lợi
  • Giảm tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân và bệnh tim mạch: có lợi
Ai không nên tự áp dụngChưa tổng hợp
  • Bệnh nhân mắc bệnh thận mạn (CKD)
  • Bệnh nhân mắc bệnh gan mạn
  • Bệnh nhân đang sử dụng thuốc ức chế hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAAS)
  • Bệnh nhân suy tim mạn, đái tháo đường típ 2 chưa kiểm soát, không dung nạp lactose, celiac

Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn từ bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng.