Sức Khỏe Dinh Dưỡng
Bình vôi

Ảnh: Ảnh từ tracuuduoclieu.vn (Viện Dược liệu) — đã đổi kích thước và chuyển WebP

Dược liệuMenispermaceae

Bình vôi

Stephania rotunda Lour.
Tên gọi khác: cà tòm, cáy pầm (Tày), co cáy khẩu (Thái), củ bồng bềnh, củ một, dây mối trơn

An thần, trị sốt, lị, hen suyễn, đau dạ dày, mụn nhọt, ngứa lở ngoài da, còn dùng làm thuốc bồi bổ cho phụ nữ sau sinh đẻ (Rễ củ).

Cách sử dụng trong đời sống

  • Các nghiên cứu đã chứng minh chiết xuất Bình vôi có những tác dụng sau:3.1.1 Tác dụng chống nhiễm trùng Bao gồm hoạt động chống ký sinh trùng, hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm, chống virus và chống sốc nhiễm khuẩn.3.1.2 Tác dụng chống viêm Các alkaloid trong Bình vôi có tác dụng chống viêm bằng cách điều chỉnh sự giãn mạch, tạo bờ và tạo màng tế bào hoặc bạch cầu: Cepharanthine ức chế NF- B, IL-8 và NO; fangchinoline tăng cường sự hình thành C5-convertase và ức chế các cytokine IL-1, cyclooxygenase (35%) và IL-6; jatrorrhizine làm giảm biểu hiện TNF- alpha và tromboxane B2; palmatine có tác dụng tương tự đối với tromboxane B2; fangchinoline và jatrorrhizine làm giảm biểu hiện E-selectin, hạn chế hiện tượng bạch cầu lăn dọc theo bề mặt bên trong mạch máu.3.1.3 Tác dụng điều hòa miễn dịch Bao gồm cải thiện và nâng cao hệ miễn dịch bẩm sinh và hệ miễn dịch thích nghi mà có được, thông qua trình diện kháng nguyê, lymphocyte, chống lại các bệnh tự miễn…3.1.4 Tác dụng trên hệ thần kinh trung ương Bao gồm: Bảo vệ tế bào thần kinh, chống loạn thần, chống nghiện, cải thiện đau nửa đầu, chứng tâm thần phân liệt và mất ngủ…Bình vôi có tác dụng an thần hiệu quả 3.1.5 Giảm đau Trong y học cổ truyền Campuchia, lá Bình vôi được dùng làm thuốc giảm đau đầu và đau ngực. Các nghiên cứu chỉ ra rằng sinomenine có thể chịu trách nhiệm cho hoạt động giảm đau này. Phân tử này có tác dụng ức chế COX-2 trong ống nghiệm cao hơn so với COX-1. Nó làm giảm biểu hiện mRNA và protein của COX-2 và sản xuất…