Sức Khỏe Dinh Dưỡng
Cây sậy

Ảnh: Ảnh từ tracuuduoclieu.vn (Viện Dược liệu) — đã đổi kích thước và chuyển WebP

Dược liệuLúa

Cây sậy

Arundo donax L.
Tên gọi khác: Lau Sậy, Sậy, Sậy trúc
Tên tiếng Anh: Giant Reed, Bamboo Reed, Cana Brava, Elephant Grass

Chữa sốt, bí tiểu tiện, trị bệnh nhiệt phát cuồng, đau răng, tiểu tiện khó; và dùng ngoài trị mụn nhọt, ...

Cách sử dụng trong đời sống

  • 3.1.1 Chống viêm và giảm đau Nghiên cứu cho thấy stigmasta-3,5-dien-7-one từ thân rễ Sậy có thể làm giảm đáng kể mức độ của các yếu tố tiền viêm như NO, PGE2, TNF-α, IL-1β và IL-6 được biểu hiện bởi các đại thực bào RAW246.7 thông qua việc ức chế con đường truyền tín hiệu của yếu tố hạt nhân kappa-B. Một nghiên cứu khác cho thấy các polysaccharid có tính axit từ thân rễ Sậy cũng là một thành phần chính trong việc ức chế biểu hiện NO bởi các đại thực bào RAW246.7. Chiết xuất metanol, ether dầu hỏa và carbon tetrachloride từ các bộ phận trên mặt đất của Sậy có hoạt tính giảm đau ngoại vi tốt ở chuột bạch tạng Thụy Sĩ theo cách phụ thuộc vào liều lượng.3.1.2 Chống oxy hóa Các chất chiết xuất từ cồn của rễ, thân, lá và nước của Phragmites đều có khả năng chống oxy hóa nhưng với khả năng thu dọn các gốc tự do khác nhau. Tác dụng chống oxy hóa của thân rễ Sậy có liên quan đến polyphenol, flavonoid và polysacarit. Polysaccharid không chỉ làm tăng đáng kể hoạt động của superoxide dismutase (SOD) và Glutathione Peroxidase (GSHPx) mà còn làm giảm hàm lượng lipid peroxide trong huyết tương, não và mô gan của chuột già và làm giảm bớt sự teo tuyến ức, lá lách, và các mô não gây ra bởi sự lão hóa.3.1.3 Kháng khuẩn, kháng virus Các oligosacarit trong thân rễ Sậy có tác dụng kháng khuẩn đáng kể với sự ức chế lớn nhất đối với Staphylococcus aureus khi dùng ở nồng độ 100 μg/mL, tiếp theo là Bacillus subtilis và Escherichia coli.Dịch chiết lá Phragmites có tác dụng ức chế sự nhân lên của viru…

Bài viết về Cây sậy (6)