Sức Khỏe Dinh Dưỡng
Củ nâu

Ảnh: Ảnh từ tracuuduoclieu.vn (Viện Dược liệu) — đã đổi kích thước và chuyển WebP

Dược liệuDioscoreaceae

Củ nâu

Dioscorea cirrhosa Lour.
Tên gọi khác: Củ nầng, Đâu (Tày), Dây tẽn, Plé (Kho)
Tên tiếng Anh: Shoulang Yam

Chữa mụn nhọt, cầm máu, ỉa chảy, lỵ (Rễ củ tán bột hoặc sắc uống).

Cách sử dụng trong đời sống

  • Củ nâu chữa tiêu chảy, kiết lỵ, các chứng tích tụ hàn uế trong bụng, xích bạch đới, băng huyết, chảy máu tử cung, ho ra máu, đau bụng sau khi sinh… Ngày 10–15 g, sắc uống. Dùng ngoài trị bỏng, đòn ngã tổn thương, bị thương chảy máu, viêm da rụi, dinh nhọt. Trong sinh hoạt, củ nâu để nhuộm vải, làm vài cứng và có độ bền cao. Có thể dùng để ăn, nhưng phải gọt bỏ vỏ ngoài, ngâm nhiều nước và thay nước nhiều lần cho hết hoặc giảm chất chát, rồi luộc ăn. Bài thuốc có củ nâu 1. Chữa tiêu chảy, kiết lỵ: Củ nâu thái mỏng, phơi hoặc sấy khô, ngày 10–20 g, sắc chia 2–3 lần uống trong ngày. Có thể tán bột uống, mỗi lần 2–3 g, ngày 2–4 lần. Rễ củ nâu (củ nâu, gọt bỏ vỏ, mài với nước, vắt lấy nước cốt để nhuộm vải, còn bã) đốt tồn tính, tán nhỏ, uống với nước cơm, mỗi lần 3g, ngày 3–4 lần. Lá củ nâu, lá lẩu, lá sim, mỗi thứ 20g sắc uống (Nam dược thần hiệu). 2. Chữa khí hư: Củ nâu 30g sao đen, mẫu lệ 12g, ích trí nhân 12g, bạch đồng nữ 20g, đảng sâm 40g, kim anh 12g, thán khương (gừng đốt cháy) 8g. Sắc, chia 2 lần uống trong ngày. 3. Thuốc bó gãy xương: Củ nâu tươi, giã nát, đắp bó và băng nẹp (sau khi đã nắn xương trở lại bình thường) (Hải Thượng Lãn Ông). Nhân dân còn dùng củ nâu rửa sạch, 50g, gọt bỏ vỏ, đem bó lòng và lưng, cơm nếp 30g, giã nát, đắp bó. 4. Chữa liệt nửa người: Củ nâu 60g, ngâm 500 ml rượu trắng trong 5 ngày. Chắt lấy nước uống trước khi đi ngủ. Ngày 15–30 ml. Nguồn: Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam Cập nhật: 31/07/2025 ★★★★★★0.0 - 0 đánh giá Chia sẻ Chia…