Dược liệuDứa dại
Dứa thơm
Pandanus amaryllifolius Roxb.
Tên gọi khác: Lá dứa
Tên tiếng Anh: Fragrant Pandan
thuốc thông tiểu tiện, trong những trường hợp đái rắt, đái ra sỏi, sạn, và còn dùng giã đắp chữa trĩ.
Cách sử dụng trong đời sống
- Đọt non và rễ dứa Cơm nếp được dùng trong nhân dân làm thuốc thông tiểu tiện, trong những trường hợp đái rắt, đái ra sỏi, sạn, và còn dùng giã đắp chữa trĩ. Ngày dùng 6 – 10g rễ, hoặc 15 – 20g đọt non dưới dạng thuốc sắc uống, thuốc được dùng ngoài không kể liều lượng [Đỗ Tất Lợi, 1999: 2611]. Ở Ấn Độ, lá dứa cơm nếp được dùng theo kinh nghiệm dân gian để trị bệnh phong, ghẻ, bệnh tim và não. Các bao phấn của cụm hoa đực được dùng trị đau tại, nhức đầu và bệnh về máu. Tinh dầu từ cụm hoa được dùng trị nhức đầu, thấp khớp và đau tai [Deshaprabhu S.B. et al., 1966, VII: 218 – 220]. Một thuốc bột chế từ các bao phấn và ngọn của lá bắc được dùng hít thường xuyên để chữa bệnh động kinh và cũng dùng hít để chữa viêm họng và các bệnh khác về họng. Rễ dứa cơm nếp tán trong sữa dùng trị vô sinh và động thai [Nadkarni K.M., 1999: 894) Lá dứa cơm nếp được dùng ở Philippin làm thuốc trợ tim và thuốc tẩy. Ở Thái Lan, rẽ dứa cơm nếp được coi là có tác dụng hạ sốt, long đờm và lợi tiểu, và cụm hoa đực có tác dụng trợ tim [Lemnens R.H.M.J. et al., 2003: 321 – 322]. Cập nhật: 27/08/2022 ★★★★★★5.0 - 1 đánh giá Chia sẻ Chia sẻ
