Dược liệuRutaceae
Hoàng bá
Phellodendron amurense Rupr.
Tên gọi khác: Hoàng nghiệt
Tên tiếng Anh: Amur Cork-Tree, Amur Corktree, Chinese Cork-Tree, Chinese Corktree
Chữa kiết lỵ, hoàng đản do viêm ống mật, viêm đường tiết niệu, đái đục, âm hư phát sốt, nóng trong xương, ra mồ hôi chậm, di tinh, khí hư, ung nhọt, sưng đau, đau mắt, viêm tai, rối loạn tiêu hóa
Cách sử dụng trong đời sống
- Trong lĩnh vực y học hiện đại, hoàng bá được nghiên cứu để sản xuất thành các loại thuốc trị liệu cho nhiều bệnh như viêm phổi, lao phổi, viêm âm đạo do trùng roi, viêm màng não, ly trực trùng, viêm tai giữa, và viêm xoang mãn tính.4.1.1 Tác dụng kháng khuẩn Hoàng bá thể hiện tác dụng kháng khuẩn đối với nhiều chủng vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Nước sắc và dịch chiết từ cây Hoàng bá ức chế ở nhiều mức độ khác nhau đối với các chủng như Bacillus diphtheriae, Staphylococcus aureus, Bacillus antheacis, Shigella shigae, Bacillus subtilis,... Tác dụng kháng khuẩn của Hoàng bá yếu hơn so với Hoàng Liên.Khi tiến hành thử nghiệm trên ống kính đối với trực khuẩn laoo người, Hoàng bá không ức chế trực tiếp nhưng lại có tác dụng làm giảm số lượng vi khuẩn.Khi tiến hành nghiên cứu trên chuột lang đã được lây nhiễm lao bò bằng cách tiêm berberin vào bắp thịt, Hoàng bá thể hiện tác dụng điều trị ở một mức độ nhất định.4.1.2 Tác dụng kháng nấm Dịch chiết và nước sắc từ cây Hoàng bá khi tiến hành thí nghiệm trên ống kính cho thấy tác dụng ức chế sự phát triển của một số loại nấm gây bệnh ngoài da.4.1.3 Tác dụng kháng trùng roi Nước sắc từ cây Hoàng bá ở liều 10% thể hiện tác dụng ức chế trùng roi âm đạo nhưng ở mức độ vừa phải, không mạnh.4.1.4 Tác dụng hạ huyết áp Ở động vật gây mê, sau khi tiêm tĩnh mạch Hoàng bá hay tiêm phúc mạc đều thấy tác dụng hạ áp rõ rệt, tác dụng này cũng được duy trì tương đối lâu.Nước sắc từ cây Hoàng bá sau khi tiêm phúc mạc với liều 12g/kg ở mèo đã được gây…
