Sức Khỏe Dinh Dưỡng
Hoàng đằng

Ảnh: Ảnh từ tracuuduoclieu.vn (Viện Dược liệu) — đã đổi kích thước và chuyển WebP

Dược liệuMenispermaceae

Hoàng đằng

Fibraurea tinctoria Lour.
Tên gọi khác: Viằng tằng (Dao), Dây vàng giang, Co lạc khem (Thái), Hoàng liên nam, Khau khem (Tày), Nam hoàng nhuộm, Tốt choọc, Trơng (Kdong)
Tên tiếng Anh: Fibraurea

Chữa đau mắt (Rễ mài nước nhỏ). Sốt rét, lỵ, viêm ruột, ỉa chảy, viêm tai, lở ngứa ngoài da, còn làm thuốc bổ (Rễ sắc uống).

Cách sử dụng trong đời sống

  • 3.1.1 Kháng khuẩn, kháng nấm, chống sốt rét Nghiên cứu đã tiến hành thử nghiệm kháng sốt rét và độc tính tế bào trên một số cây trồng ở miền Nam Việt Nam. Hoàng đằng có hoạt tính cao nhất trong số 38 loài thực vật được kiểm tra về hoạt tính chống sốt rét, với giá trị IC50 nằm trong khoảng từ 0,40 - 1,10 μg/mL. Một nghiên cứu về các hoạt động kháng khuẩn và kháng nấm của một số loài thực vật mọc trên đảo Borneo cho thấy rằng lá và thân được chiết xuất bằng dichloromethan và metanol có hoạt tính chống lại Bacillus cereus và Staphylococcus aureus với các vùng ức chế lần lượt là 10mm và 16mm, đồng thời có các giá trị Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) và Nồng độ diệt khuẩn tối thiểu (MBC) nằm trong khoảng từ 25 - 100 μg/mL.3.1.2 Hoạt tính chống viêm Trong các nghiên cứu khác, floribundic ester và fibraurin từ Hoàng đằng cho thấy hoạt tính chống viêm đáng kể khi dùng ở liều 100 mg/kg để giảm phù chân chuột bằng carrageenan. Ngoài ra, năm thành phần từ cây, cụ thể là Epi-12-palmatoside G, fibraurin, fibraurinoside, fibrauretin A và epifibrauretinoside A, đã ức chế sản xuất NO từ đại thực bào ở mức 1–4 μg/mL. Người ta cũng phát hiện ra rằng chiết xuất metanol đã ức chế cytochrom P450 3A4 với IC50 là 5,10 μg/mL.3.1.3 Chống oxy hóa, chống khối u Nghiên cứu đã đo hoạt tính chống oxy hóa, độc tính cấp tính và độc tính tế bào của Hoàng đằng trồng ở Thái Lan. Thử nghiệm chất chống oxy hóa bằng phương pháp DPPH (1,1-diphenyl-2-picrylhydrazil) cho thấy rằng các chiết xuất chloroform và metanol…

Bài viết về Hoàng đằng (7)