Dược liệuCostaceae
Mía dò
Costus speciosus (Koenig) Smith
Tên gọi khác: Cát lồi
Tác dụng chữa sốt, đái buốt, đái dắt, đái vàng, thủy thũng, xơ gan cổ trướng, viêm đường tiết niệu, ho gà, cảm sốt (Thân rễ sắc uống).
Cách sử dụng trong đời sống
- Ngọn hay cành non mía dò đem nướng, rồi vắt lấy nước nhỏ chữa đau mắt, đau tai. Thân, rễ mía dò chữa sốt đái buốt, đái nước tiểu vàng, viêm bàng quang. Ngày dùng 5-10g dưới dạng nước sắc, cao lỏng hoặc cao mềm. Dùng riêng hoặc phối hợp với lá lành ngạnh chữa bí tiểu tiện, với mộc tặc chữa đái đục, với cỏ xước, cà gai leo, thổ phục linh chữa tê thấp, nhức xương. Dùng ngoài, thân rễ mía dò giã đắp chữa rắn cắn. Ở Trung Quốc, người ta dùng mía dò chữa viêm thận, phù thũng, xơ gan cổ trướng, tiểu tiện không thông, mề đay. Ở Ấn Độ mía dò được dùng làm thuốc chữa sốt, bệnh ngoài da, rắn cắn. Ở Indonesia mía dò chữa các bệnh về mắt. Ở Lào và Malaysia, dịch hãm hoặc nước sắc của lá mía dò là thuốc ra mồ hôi hoặc dùng làm nước tắm cho bệnh nhân sốt cao. Ở Malaysia, người ta còn dùng mía dò với trầu không để chữa ho. Nguồn: Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam Cập nhật: 23/11/2023 ★★★★★★1.0 - 1 đánh giá Chia sẻ Chia sẻ
