Tên gọi khác: Xí chào (Kho) ), Mộc vài (Tày), Mức hoa trắng, Mức lá to, Thừng mực lá to
Tên tiếng Anh: Easter Tree, Bitter Oleander, Jasmine Tree, Jasminebush
Lỵ amíp, sốt (Vỏ cây, hạt tán bột uống). Độc chú ý khi sử dụng.
Cách sử dụng trong đời sống
Mức hoa trắng được dùng điều trị lỵ amip và tiêu chảy bằng vỏ thân, hạt, alcaloid toàn phần hoặc conessin. Liều dùng hàng ngày: vỏ thân 10g, bột hạt 3 – 6g, cao lỏng 1:1 ngày 1 – 3g, cồn hạt (1:5) ngày 2 – 6g.
Conessin bromhydrat viên 0,1g được uống mỗi lần 1 viên, ngày 2 – 3 lần. Sau 4-5 ngày giảm liều. Alcaloid toàn phần dạng viên 0,05g, mỗi lần uống 1 viên, ngày 2-3 lần.
So với emetin, tuy hiệu lực chữa lỵ amíp có kém hơn, nhưng conessin có ưu điểm là dùng bằng uống vẫn có kết qủa, đối với amíp ở cả 2 thể hoạt động và kén.
Duy có nhược điểm là khi dùng liều lớn, đặc biệt với liều hàng ngày trên 500mg, conessin có thể ảnh hưởng đến thần kinh như xuất hiện trạng thái tâm thần lo lắng, mất ngủ, chóng mặt có khi gây ảo giác. Các thuốc chlopromazin, barbiturat, gluconat cali có tác dụng làm giảm độc tính của thuốc. Conessin bromhydrat dưới dạng thuốc đạn đã được dùng điều trị trichomonas có kết quả.
Alcaloid toàn phần của mức hoa trắng đã được Viện Dược liệu chiết tách và làm thành viên đặt tên là Holanin, mỗi viên chứa 50mg được dùng điều trị bệnh nhân lỵ amíp trên lâm sàng, đạt kết quả tốt 60 – 80%. Vỏ cây được nấu cao và sử dụng như sau: lấy 100g vỏ phơi khô, chặt nhỏ nấu với 300ml nước trong 5-6 giờ. Rút nước, bã còn lại thêm nước tiếp tục đun sôi rồi lại rút nước. Làm như vậy 3 lần để rút kiệt hoạt chất. Tập trung nước chiết đem cô đến khi thành cao (còn khoảng 10g) là được. Mỗi ngày uống 1g. dùng riêng hoặc phối hợp với bột rễ hoàng đằng với tỷ lệ tương đương, tác dụng đ…