Sức Khỏe Dinh Dưỡng
Nhím

Ảnh: Ảnh từ tracuuduoclieu.vn (Viện Dược liệu) — đã đổi kích thước và chuyển WebP

Dược liệuNhím Hystricidae

Nhím

Hystrix hodgsoni Gray
Tên gọi khác: Cao chư, Hào chư, Loan chư, Sơn chư

lương huyết (mát máu, giải độc, làm hết đau, trĩ lậu ra huyết. Dùng chữa những trường hợp trĩ lòi dom chảy máu, di mộng tinh, nôn mửa, lỵ ra máu

Cách sử dụng trong đời sống

  • Thịt nhím đã được sử dụng từ lâu trong y học cổ truyền để hỗ trợ điều trị chứng đại tiện khó, liều dùng phổ biến từ 30-60 g, có thể chế biến thành món ăn hoặc dùng làm thuốc.Da nhím có tác dụng hỗ trợ tiêu hóa, được sử dụng khi có triệu chứng ăn vào dễ bị nôn hoặc đau bụng. Liều lượng khuyến nghị từ 6-16 g mỗi ngày, có thể sắc nước hoặc nghiền thành bột. Đặc biệt, khi bị trúng độc, da nhím có thể đem đốt cháy, tán nhỏ uống với nước. Nếu dùng chung với rượu, có thể hỗ trợ điều trị kiết lỵ. Lưu ý, phụ nữ mang thai không nên sử dụng.Lông nhím thường được kết hợp với giun đất và quả Bồ Kết theo tỷ lệ bằng nhau, đốt thành than, mỗi lần dùng từ 4-8 g pha nước sôi, uống hai lần mỗi ngày để hỗ trợ chữa chứng cấm khẩu.Sử dụng ngoài da, lông nhím có thể kết hợp với tóc phụ nữ, phèn chua, sa nhân, vỏ cây nhử, rễ cỏ tranh, lá và vỏ cây khế, tất cả được băm nhỏ, nấu lấy nước tắm giúp giảm tình trạng lở ngứa.Dạ dày nhím sau khi cắt nhỏ, sao khô và tán bột, có thể dùng 2-4 g mỗi lần, ngày uống ba lần kết hợp với nước sắc Hoa Hòe (10 g) để hỗ trợ điều trị bệnh lòi dom chảy máu. Để giúp giải độc, dạ dày nhím được rửa sạch, sấy khô, giã nhỏ, trộn chung với gạo cẩm (100 g) đã rang vàng, tán mịn và uống mỗi ngày hai lần, mỗi lần 10 g. Một số nơi còn dùng nguyên cả dạ dày nhím còn thức ăn bên trong, đem phơi khô, tán nhỏ, uống với nước cơm, mỗi ngày 10 g vào lúc đói để hỗ trợ điều trị đau dạ dày.

Bài viết về Nhím (11)

Xem tất cả →