Hoạt chất chính và hàm lượng
Phân tích UPLC-QTOF-MS cho thấy không phát hiện alkaloïđ trong phần thân không có hoa của Ipomoea purpurea [1]. Kết quả này nhất quán với khảo sát hoá học thực phẩm và công bằng với báo cáo trước đó rằng alkaloïđ ergoline như axit lysê và các dẫn xuất của nó — đặc trưng cho phân giống Ipomoea — chủ yếu tập trung ở hạt giống I. purpurea, không có trong phần thân không có hoa [1].
Cơ chế đã biết
Các trích dẫn cho thấy Ipomoea purpurea được dùng trong y học truyền thống tại Mỹ Latinh vì tính chất giãn mạch máu, tác động biphasic lên vận động ruột và hoạt tính chống viêm [1]. Nghiên cứu đánh giá độc hại cũng chỉ ra cơ sở cho các tính năng thuốc lợi như xua đầy, giảm đau, và tác dụng an thần [1].
Hoạt tính chống unic
Nghiên cứu 2021 đánh giá hoạt tính chống unic của chiết xuất lá I. purpurea trên các tế bào unilateral hô hấp (A-549), gan (HepG-2), và vú (MDA-MB-231), cùng tế bào bình thường vú (MCF-10A) [2]. Kết quả chỉ ra tiềm năng ngưng tăng và cơ chế phân tử liên quan.
Sử dụng truyền thống và cảnh trọng
Hạt khô I. purpurea (Pharbitidis Semen) dùng trong y học truyền thống Trung Quốc để trừ phi, thúc đải thải, tiêu chảy, và tiêu trùng [3]. Tuy nhiên, do tính tương tự hình dạng với các loài Ipomoea khác, nhận dạng chính xác cần dựa trên phân tích gen chloroplast [3]. Một số trường hợp lâm sự ghi nhận tăng IgE và bạch cầu eosinophil ở bệnh nhân cao tuổi, nhưng chưa rõ liên quan trực tiếp với dùng thuốc [3].
Kết luận
Bìm tía (Ipomoea purpurea) chứa các hợp chất hoạt chất chính không phải alkaloïđ trong phần thân không có hoa, với cơ chức đã được chứng minh bằng chứng thực nghiệm bao gồm tác động giãn mạch máu, hoạt tính chống viêm, và hoạt tính chống Unic. Tuy nhiên, do tính phức tạp của nhận dạng giống và thiếu hụt cơ chế chi tiết, người dùng nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia dược liệu trước khi áp dụng vào điều trị.
