Lời đồn về máu chim yến và sự thật

Yến huyết từ lâu được đồn thổi là tổ do chim yến kiệt sức ho ra máu tạo thành. Lời đồn này đẩy giá loại yến màu đỏ lên rất cao trên thị trường [1]. Nhiều người tin rằng màu đỏ này là máu chim và chứa hàm lượng dưỡng chất vượt trội [1].

Tuy nhiên, các phân tích hóa học hiện đại đã bác bỏ hoàn toàn câu chuyện truyền miệng trên [2]. Kiểm tra chuyên sâu cho thấy màu đỏ của yến huyết không liên quan gì đến tế bào máu của loài chim [2]. Bản chất màu sắc này sinh ra từ các tương tác hóa học giữa thành phần tổ yến và môi trường xung quanh [1, 5].

Không có giọt máu nào trong yến huyết

Nhiều phân tích thực nghiệm đã được thực hiện để tìm kiếm dấu vết huyết sắc tố trong tổ yến [2]. Trong một nghiên cứu năm 2013, các nhà khoa học thu thập tổ yến từ nhà nuôi và hang động tự nhiên ở Đông Nam Á [2]. Họ phân tích quang phổ hồng ngoại và đo đạc các thành phần hóa sinh [2].

Kết quả thực nghiệm xác nhận hoàn toàn không phát hiện hemoglobin (huyết sắc tố trong máu) trong các mẫu tổ yến đỏ [2]. Thay vào đó, phân tích quang phổ cho thấy các mẫu tổ yến hang động màu nâu đỏ chứa mật độ liên kết C-N và N-O cao hơn hẳn mẫu tổ yến trắng [2]. Điều này chứng minh sắc đỏ không xuất phát từ việc chim yến thổ huyết hay kiệt sức khi làm tổ [2].

Cơ chế hóa học tạo nên màu đỏ

Tổ yến vốn được hình thành từ dịch tiết của tuyến nước bọt dưới lưỡi loài chim yến, bản chất là glycoprotein mucin [2, 4]. Khi ở trong môi trường thích hợp, hợp chất này xảy ra phản ứng với các dẫn xuất chứa nitơ [3]. Nghiên cứu năm 2018 chỉ ra rằng quá trình nitrat hóa gốc tyrosyl thành 3-nitrotyrosyl (3-NTyr) trong glycoprotein mucin chính là nguyên nhân tạo ra màu đỏ [3].

Bằng chứng được xác nhận qua phân tích ELISA, quang phổ hấp thụ tử ngoại - khả kiến (UV-Vis) và dải phổ Raman đặc trưng của nhóm nitro (-NO2) tại các bước sóng 1330 cm-1 và 825 cm-1 [3]. Ngoài ra, màu sắc của tổ yến đỏ có tính chất tương tự hợp chất 3-nitrotyrosine: đổi từ vàng ở pH thấp sang đỏ ở pH cao [3].

Bên cạnh quá trình nitrat hóa protein, sự tham gia của các ion kim loại trong vách đá cũng góp phần tạo màu [4]. Thử nghiệm năm 2018 cho thấy khi xử lý tổ yến trắng với dung dịch NaNO2 trong môi trường axit, tổ yến chuyển sang màu đỏ giống tổ tự nhiên [4]. Phân tích nhận định peptide gắn liền với màu đỏ có nguồn gốc từ protein giống chitinase tính axit của động vật có vú (AMCase-like protein) [4]. Quá trình biến đổi màu này ghi nhận sự gia tăng rõ rệt của liên kết Fe-O, chứng tỏ sự oxy hóa các ion sắt gắn kết với protein đã đóng góp đáng kể vào việc hình thành sắc đỏ [4].

Nghiên cứu thực nghiệm về vai trò của nitrite và phân chim

Các nghiên cứu thực nghiệm đã làm sáng tỏ nguồn gốc của các tác nhân nitrat hóa trong tự nhiên [1, 5]. Khí bốc lên từ chất thải của chim (guano) và môi trường hang động đóng vai trò trực tiếp [5, 7].

Một nghiên cứu công bố năm 2013 đã tiến hành ủ tổ yến trắng trước hơi khí sinh ra từ natri nitrite (NaNO2) hòa tan trong axit HCl 2% hoặc hơi bốc lên từ đất/phân chim trong điều kiện nóng ẩm [1]. Kết quả ghi nhận hơi từ NaNO2 hoặc phân chim chứa phân chim yến đều làm tổ yến trắng đổi sang màu đỏ [1]. Tác nhân gây đỏ trong phân chim được xác định là chất tan trong nước và bền với nhiệt [1].

Nghiên cứu cùng năm 2013 cũng tiến hành đo nồng độ nitrite (NO2-) và nitrate (NO3-) bằng phương pháp sắc ký ion [2]. Thử nghiệm xác nhận mức độ chuyển màu nâu đỏ tỷ lệ thuận với sự gia tăng hàm lượng nitrite và nitrate thẩm thấu vào tổ [2]. Tổ yến khai thác tự nhiên từ hang đá luôn có hàm lượng nitrite và nitrate cao hơn đáng kể so với tổ yến trắng nuôi trong nhà [2]. Vỏ trứng và phân chim chính là nguồn chất tạp nhiễm chính tạo ra lượng chất này [5].

Giá trị dinh dưỡng và nguy cơ nhiễm độc nitrite

Tổ yến từ lâu được y học cổ truyền xem là thực phẩm bổ dưỡng [6]. Nghiên cứu cho thấy yến sào chứa nhiều khoáng chất, trong đó canxi và natri là hai nguyên tố chiếm tỷ lệ cao nhất với mức trung bình lần lượt là 17.267 mg/kg và 13.681 mg/kg [7]. Loài yến Aerodramus fuciphagus chứa hàm lượng axit amin tổng số đạt 64,57 g/100 g, cao hơn 23% so với loài Aerodramus maximus [7].

Dù vậy, tổ yến đỏ tự nhiên từ hang động không hoàn toàn đồng nghĩa với chất lượng cao hơn [7]. Khảo sát năm 2018 cho thấy tổ yến trắng nuôi nhà từ loài A. fuciphagus tại bán đảo Malaysia có hoạt tính chống oxy hóa (2,33 - 3,49 mg AAE/g) và hàm lượng axit sialic (13,57 g/100 g) cao hơn, đồng thời khả năng bắt gốc tự do DPPH và lực khử sắt FRAP cao gấp khoảng 2 lần so với yến hang động [7]. Ngược lại, tổ yến hang động dù chứa nhiều khoáng chất hơn nhưng lại thường gặp vấn đề vượt ngưỡng an toàn về nitrite và thủy ngân [7].

Màu sắc quang học của tổ yến liên quan chặt chẽ đến mức nitrite tích tụ [6]. Tháng 8 năm 2011, một cảnh báo an toàn thực phẩm từng được kích hoạt khiến Trung Quốc phải cấm nhập khẩu tổ yến từ Malaysia và Indonesia do phát hiện hàm lượng nitrite quá cao [6]. Sự cố này buộc cơ quan quản lý hai nước phải ban hành các bộ tiêu chuẩn nghiêm ngặt (như MS 2273:2012, MS 2333:2010, MS 2334:2011 tại Malaysia và quy trình SOP tại Indonesia) nhằm kiểm soát các chất tạp nhiễm như nitrite, kim loại nặng, nấm mốc và vi khuẩn [6].

Hiểu lầm thường gặp khi chọn mua yến

Hiểu lầm phổ biến nhất là coi yến huyết quý hiếm và bổ dưỡng gấp nhiều lần yến trắng vì chứa máu chim [1, 5]. Niềm tin thiếu căn cứ này tạo cơ hội cho hành vi gian lận thương mại [6].

Do màu sắc của tổ yến quyết định lớn đến giá bán trên thị trường, nhiều gian thương đã sử dụng hơi nitrite nhân tạo hoặc ủ tổ yến trắng trong phân chim để làm giả yến huyết nhằm trục lợi [4, 5]. Những loại tổ yến bị làm giả hoặc nhiễm tạp chất từ môi trường không được kiểm soát có thể chứa lượng tồn dư nitrite rất lớn [4, 6]. Việc tiêu thụ thực phẩm có nồng độ chất bảo quản hay tạp chất gốc nitơ quá cao tiềm ẩn nhiều rủi ro cho sức khỏe [6].

Ai nên thận trọng khi dùng yến sào

Những người có cơ địa nhạy cảm, người có bệnh lý mạn tính về chuyển hóa, phụ nữ mang thai và trẻ nhỏ cần cẩn trọng khi lựa chọn các sản phẩm yến trôi nổi [6]. Do tổ yến hang động tự nhiên có nguy cơ cao chứa lượng tồn dư nitrite và kim loại nặng không đạt chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm [7].

Những người có tiền sử dị ứng với protein từ nước bọt chim yến hoặc các tạp chất lông, bọ mạt lẫn trong tổ yến cũng cần lưu ý [6]. Khi có các bệnh lý nền đặc thù hoặc đang trong phác đồ điều trị y tế, người dùng bắt buộc phải tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa hoặc chuyên gia dinh dưỡng trước khi bổ sung yến sào vào chế độ ăn. Yến sào là thực phẩm hỗ trợ dinh dưỡng, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh [4, 7].

Hướng dẫn sử dụng và kiểm soát an toàn

Để đảm bảo an toàn, người tiêu dùng nên ưu tiên các sản phẩm tổ yến có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, tuân thủ các quy chuẩn quản lý chất lượng nghiêm ngặt [4, 8]. Các kỹ thuật hiện đại như phân tích gen PCR-DGGE đang được ứng dụng nhằm truy xuất nguồn gốc địa lý và kiểm soát tính minh bạch của sản phẩm [8].

Về sơ chế, việc làm sạch tạp chất đóng vai trò quan trọng trong việc giảm bớt tồn dư nitrate và nitrite bám dính từ phân hay vỏ trứng [5]. Hiện nay các nghiên cứu đang hướng đến ứng dụng enzyme cố định như keratinase nhằm làm sạch tạp chất hiệu quả hơn mà không làm tổn hại cấu trúc protein [5].

Khi chế biến tại nhà, cần ngâm rửa kỹ tổ yến bằng nước sạch để loại bỏ bụi bẩn cơ học và các chất hòa tan ngoài bề mặt [1]. Tổ yến nên được chưng cách thủy ở nhiệt độ vừa phải và tiêu thụ với lượng chừng mực như một phần của khẩu phần ăn uống cân bằng. Tuyệt đối không vì màu sắc hay lời đồn thổi mà lạm dụng các sản phẩm yến huyết trôi nổi, không rõ nguồn gốc kiểm định chất lượng [6].