Dược liệuLiliaceae
Bách hợp
Lilium brownii F. E. Brown ex Mill. var. viridulum Baker
Tên gọi khác: Tỏi trời, Cà ngái dòi (Dao), Sluốn phạ, Tỏi rừng, Khẻo ma (Tày), Kíp pá (Thái)
Tên tiếng Anh: Hong Kong Lily, Brown'S Lily
Giảm ho, ho ra máu, ho khan hoặc ho có đờm, viêm phế quản, sốt, thần kinh suy nhược và chữa đau ngực (Thân hành)
Cách sử dụng trong đời sống
- Bách hợp chủ yếu được dùng trong điều trị ho khan, ho nhiệt, bệnh phế táo, mất ngủ, tâm thần bất an, phù thũng và một số bệnh do nhiệt độc hoặc rối loạn khí huyết. Cụ thể: Công dụng chính: Nhuận phế, chỉ khái: Điều trị ho khan do phế táo (khô phổi) hoặc âm hư, có thể kèm theo ho ra máu. Thường được kết hợp với Xuyên bối mẫu. Thanh tâm, an thần: Giúp giảm bồn chồn, mất ngủ, thần trí hoảng hốt sau bệnh nhiệt. Thường kết hợp với Địa hoàng. Lợi tiểu, giảm phù: Giúp tiêu phù nề, đặc biệt trong chứng phù thũng do khí huyết không lưu thông tốt. Theo các tài liệu cổ: Thần Nông Bản Thảo Kinh: Chữa tà khí, đầy trướng bụng, đau tim, lợi tiểu, bổ trung ích khí. Bị Lục: Trị phù thũng, đầy trướng, bế tắc khí huyết, đau nhức toàn thân, khó khăn khi cho con bú, đau họng, chảy nước mắt mũi. Dược Tính Luận: Chữa đau tức dưới tim, bệnh phù chân, ho nóng nghịch khí. Thực Liệu Bản Thảo: Chữa tình trạng tim đập nhanh, vàng da. Nhật Hoa Tử Bản Thảo: An tâm, định thần, bổ ngũ tạng, chữa tâm thần bất ổn, điên loạn, sợ hãi, sát trùng, tiêu viêm mủ (đinh nhọt, ung nhọt, sản hậu huyết cuồng). Bản Thảo Diễn Nghĩa: Điều trị chứng “bách hợp bệnh” (các chứng rối loạn sau sốt kéo dài). Bản Thảo Mông Toàn: Trị dịch bệnh gây ho nghịch khí. Y Học Nhập Môn: Chữa phế suy, phế ung (ho ra mủ, lao phổi). Cương Mục Thập Di: Thanh trừ đàm hỏa, bổ hư tổn. Thảo Dược Thường Dùng tại Thượng Hải: Chữa ho do phế nhiệt, ho khan lâu ngày, sốt sau bệnh gây bồn chồn mất ngủ.
