Dược liệuAsteliaceae
Cây huyết dụ
Cordyline fruticosa (L.) Goepp
Tên gọi khác: Thiết thụ, Chổng đeng (Tày), Co trường lậu (Thái), Huyết dụ, Long huyết, Phất dũ, Quyền diêu ái (Dao)
Tên tiếng Anh: Good Luck Plant, Palm Lily, Broad-Leaved Palm Lily, Pacific Island Cabbage Tree
Thuốc cầm máu, chữa băng huyết, nôn, ho ra máu, viêm ruột, lao phổi, lỵ (Rễ, lá sắc uống).
Cách sử dụng trong đời sống
- Còn trong phạm vi nhân dân. Lá huyết dụ được dùng làm thuốc chữa rong kinh, băng huyết (không được dùng trước khi đẻ hoặc đẻ rồi còn sót rau), xích bạch đới, thổ huyết, lỵ ra máu, đái ra máu, trĩ, ho ra máu, sốt xuất huyết. Chú ý: Không nên dùng trước khi đẻ hoặc đẻ rồi mà còn sót nhau, như vậy cổ tử cung sẽ co vít lại mà huyết vẫn không cầm. Liều dùng: Ngày 8-16g cây khô hoặc 16-30g lá tươi.
