Sức Khỏe Dinh Dưỡng
Chút chít

Ảnh: Ảnh từ tracuuduoclieu.vn (Viện Dược liệu) — đã đổi kích thước và chuyển WebP

Dược liệuPolygonaceae

Chút chít

Rumex crispus L.
Tên gọi khác: Trút trít, Lưỡi Bò, Ngưu thiệt, Thổ Đại Hoàng, Dương Đề
Tên tiếng Anh: Curly Dock, Sour Dock, Curled Dock, Narrowleaf Dock

Dùng lá sát vào những chỗ hắc lào đã rửa sạch, hoặc dùng nước sắc lá và rễ để chữa hay trị các mụn ghẻ. Có thể dùng uống trong làm thuốc nhuận tràng hay chữa bệnh táo bón, tiêu hoá kém.

Cách sử dụng trong đời sống

  • Rễ chút chít nhăn được dùng để điều trị thiếu máu, ho lao, viêm gan, vàng da, thấp khớp mạn, đái tháo đường. Ngày dùng 15 – 20g sắc lấy nước uống. Có thể nghiền rễ thành bột mịn, uống mỗi lần 1 – 2g, ngày 2 – 3 lần, nhưng đắng khó uống. Thường nghiền thành bột mịn, chiều với mật hoặc mật ong làm thành viên, mỗi viên 0,5g. phơi khô. Khi cần, uống mỗi lần 2 – 4 viên vào bữa ăn, ngày 2 – 3 lần. Dùng ngoài, để trị bệnh ung thư. Ở một số nước Âu Mỹ, rễ chút chít nhăn được coi là thuốc bổ chống thiếu máu và để lọc máu, chữa bệnh gan, đau họng. Dùng ngoài chữa viêm da mạn tính, sưng hạch lympho, đau sưng khớp, thấp khớp. Rễ chút chít nhăn nói chung là gây nhuận tràng (do có anthraquinon), nhưng tuỳ theo thời gian thu hái, liều dùng và hàm lượng tanin, nếu tanin nhiều lại có tác dụng chống ỉa chảy [Foster và Duke, 2000: 243]. Ở Indonesia, toàn cây chút chít nhăn được dùng để nhuận tràng, chữa sốt và gây trung tiện [Med. herb index, 1995: 33]. Ở Đài Loan (Trung Quốc) rễ chút chít nhăn được dùng trong bình tắm hơi để chữa đau mắt, lở loét ngoài da. Dùng trong, sắc uống để hạ sốt, nhuận tràng và gây trung tiện. Ở Ấn Độ, rễ chút chít nhăn được dùng làm thuốc bổ đắng, chữa khó tiêu và có tác dụng an thần như đại hoàng và thổ phục linh, được dùng khi bị sưng hạch lympho hoặc các hệ tuyến khác, để chữa giang mai, bệnh gan; có tác dụng nhuận tràng vừa phải, nhưng lại sẵn se. Hạt chút chít nhăn cũng được dùng làm thuốc bổ đắng, kích thích ăn uống, được dùng khi bị lỵ mạn tính, chống buồn nôn…

Bài viết về Chút chít (6)