Sức Khỏe Dinh Dưỡng
Đa đa

Ảnh: Ảnh từ tracuuduoclieu.vn (Viện Dược liệu) — đã đổi kích thước và chuyển WebP

Dược liệuSimaroubaceae

Đa đa

Harrisonia perforata (Blanco) Merr.
Tên gọi khác: Cò cưa, Dây hải sơn, Dây săng, Loong cơ đa (Bana), Xâm

Chữa kiết lỵ, ỉa chảy, đau bụng, sốt rét, đau nhức xương và điều kinh (Vỏ thân). Quả chữa mụn nhọt ở gan bàn chân. Rễ làm thuốc hạ nhiệt.

Cách sử dụng trong đời sống

  • Theo kinh nghiệm của nhân dân Việt Nam và một số nước Đông Nam Á (Campuchia, Philippin), cây đa đa được dùng làm thuốc chữa đau bụng, tiêu chảy, kiết lỵ, kinh nguyệt không đều, sốt rét. Trong kháng chiến chống Mỹ, vỏ thân cây đa đa được các bộ đội ở Khu 5 dùng để chữa lỵ và làm thuốc điều kinh. Xí nghiệp liên hiệp Dược tỉnh Đắk Lắk đã sản xuất viên H1, gồm vỏ cây đa đa và mễ hoa trắng. Cách làm cụ thể như sau: Vỏ thân cây đa đa phơi khô 1000g, lấy 500g thái nhỏ, nấu với 2 lít nước, lọc, rồi cô lại thành 0,5 lít cao lỏng. Lấy nốt 500g dược liệu còn lại tán nhỏ, rây bột mịn. Về phần mễ hoa trắng đã phơi khô 1000g, cũng chế biến như trên. Trộn cao lỏng và bột của hai dược liệu tiêu chuẩn, rồi thêm bột nếp sao cho được một khối lượng đủ để sản xuất 5000 viên. Liều dùng mỗi ngày từ 8–10 viên. Ngoài ra, người ta còn lấy vỏ thân cây đa đa phối hợp với gỗ cây bách bệnh và vỏ thân cây dền phơi khô, thái nhỏ, sắc với 400ml nước còn 100ml, uống trong ngày, chữa sốt rét. Ở Trung Quốc, người ta dùng rễ cây đa đa pha chế thành dạng siro cũng dùng chữa sốt rét. Ở Thái Lan, y tế đã dùng cây đa đa làm thuốc hạ sốt. (Nguồn: Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam) Cập nhật: 05/06/2025 ★★★★★★0.0 - 0 đánh giá Chia sẻ Chia sẻ

Bài viết về Đa đa (5)