Sức Khỏe Dinh Dưỡng
Gòn

Ảnh: Ảnh từ tracuuduoclieu.vn (Viện Dược liệu) — đã đổi kích thước và chuyển WebP

Dược liệuBombacaceae

Gòn

Ceiba pentandra (L.) Gaertn.
Tên gọi khác: Bông gòn
Tên tiếng Anh: Kapok, Kapok Tree, Kapoktree, Silk Cotton Tree

Bệnh về đường tiết niệu, về thận, phổi, đau ngực, ho, lỵ, ỉa chảy, bệnh về khớp, sốt rét, phù toàn thân (Vỏ). Lá non làm thuốc lợi sữa. Lá giã nấu nước gội đầu. Rễ chữa bọ cạp cắn, đái đường...

Cách sử dụng trong đời sống

  • Cây gòn (trừ rễ) đã được nghiên cứu dưới dạng cao chiết bằng cồn 50° và cho thấy tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương. Kết quả thực nghiệm trên chuột nhắt trắng cho thấy sự suy giảm hoạt động tự nhiên, phản xạ bị ức chế và trương lực cơ giảm. Ngoài ra, trên chuột cống đực trắng, cao chiết này cũng làm tăng hiệu suất tiết niệu.Trong thử nghiệm kháng khuẩn in vitro bằng phương pháp pha loãng, tanin tách từ vỏ thân cây gòn đã thể hiện khả năng kháng khuẩn, với nồng độ ức chế tối thiểu trung bình khoảng 100 µg/ml. Hiệu lực của tanin đối với các chủng vi khuẩn xếp theo thứ tự từ mạnh đến yếu như sau: Klebsiella pneumoniae, Salmonella enteridis, Citrobacter diversus, Staphylococcus aureus, Shigella flexneri, Escherichia piracoli và E. coli.Tuy nhiên, hiệu quả kháng khuẩn của tanin từ vỏ cây gòn thấp hơn so với tetracyclin và Cloramphenicol – hai chất tham chiếu có nồng độ ức chế tối thiểu lần lượt là 13,9 µg/ml và 17,8 µg/ml đối với các chủng vi khuẩn trên.Cây Gòn