Sức Khỏe Dinh Dưỡng
Hải Phong Đằng

Ảnh: Ảnh từ trungtamthuoc.com — đã đổi kích thước và chuyển WebP

Dược liệuHồ tiêu

Hải Phong Đằng

Piper kadsura
Tên gọi khác: Thanh Phong Đằng
Tên tiếng Anh: Japanese Pepper, Kadsura Pepper

Hải phong đằng được biết đến khá phổ biến với công dụng hỗ trợ điều trị phong thấp, đau nhức xương khớp. Trong bài viết này, Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (trungtamthuoc.com) xin gửi đến bạn đọc những thông tin chi tiết về Hải phong đằng.

Cách sử dụng trong đời sống

  • 3.1.1 Chống viêm Nghiên cứu đã báo cáo hoạt động chống viêm của chiết xuất từ thân cây đối với một nhóm các enzym quan trọng liên quan đến chứng viêm, bao gồm cyclooxygenase-1 (COX-1), cyclooxygenase-2 (COX-2), phospholipase A2 (PLA2), 5-lipoxygenase (5-LO) và 12-lipoxygenase (12-LO). Dịch chiết thể hiện các hoạt động ức chế mạnh đối với COX-1, COX-2, PLA2 và 12-LO với các giá trị IC50 lần lượt là 251, 631, 147 và 85 µg/mL. Tuy nhiên, chiết xuất từ thân cây không có tác dụng chống lại 5-LO. Trong một nghiên cứu khác, chiết xuất n-hexane của Hải phong đằng đã thể hiện tác dụng đáng kể trong các xét nghiệm 5-LOX và COX-1 với tỷ lệ phần trăm ức chế là 70 µg/mL. Các phân đoạn hòa tan n-hexan và chloroform của chiết xuất MeOH cũng được phát hiện có khả năng ức chế sản xuất oxit nitric (NO) trong các tế bào BV-2 được kích hoạt bằng LPS, một dòng tế bào vi mô. 3.1.2 Chống oxy hóa Dịch chiết Hải phong đằng làm giảm quá trình chết theo chương trình của các tế bào SW1353 được điều trị bằng H2O2 và có thể điều chỉnh tăng biểu hiện gen của các enzym chống oxy hóa (SOD-2, GPx và CAT) và tỷ lệ Bcl-2/Bax, cũng như điều chỉnh PARP, do đó mang lại khả năng chống lại sự tấn công của H2O2 . Chiết xuất này bảo vệ các tế bào chống lại quá trình chết theo chương trình do các gốc tự do gây ra thông qua ba con đường JNK, MEK/ERK và p38 bằng hoạt động ức chế MAPK của bicyclo [2.2.1] heptan-2-ol-1,7,7-trimetyl-,(1S-endo)-, alpha-humulene và hydroxychavicol.3.1.3 Các tác dụng khác Ngoài ra, lá, thân,…

Bài viết về Hải Phong Đằng (6)