Sức Khỏe Dinh Dưỡng
Trang chủ/Dược liệu/Ích trí nhân
Ích trí nhân

Ảnh: Ảnh từ tracuuduoclieu.vn (Viện Dược liệu) — đã đổi kích thước và chuyển WebP

Dược liệuZingiberaceae

Ích trí nhân

Alpinia oxyphylla Miq.
Tên gọi khác: Ích trí, Riềng lá nhọn, Riềng thuốc
Tên tiếng Anh: Sharp-Leaf Galangal

Quả chín phơi hay sấy khô có tên vị thuốc là Ích trí nhân, có tác dụng làm ấm thận, cầm đi ỉa lỏng, chữa nôn mửa, đái dầm, đái đục, di mộng tinh, bổ dạ dày, dùng cho người già hay đi đái đêm.

Cách sử dụng trong đời sống

  • 3.1.1 Hoạt động chống ung thư Ích trí đã được sử dụng trong lịch sử để điều trị các rối loạn liên quan đến não, chẳng hạn như ung thư não. Các nghiên cứu dược lý hiện đại chủ yếu tập trung vào tác dụng chống tăng sinh và tạo mạch đối với các tế bào ung thư khác nhau, bao gồm A549, HepG2, SW480, HeLa, MCF- 7 và MNK-45. Các phân đoạn Hex (n-hexane) và EtOAc của Ích trí có thể ức chế sự tăng sinh của các tế bào HepG2 có thể thông qua quá trình chống hình thành mạch, gây ra quá trình chết theo chương trình qua trung gian bằng cách gây ra sự kích hoạt qua trung gian ROS của con đường chết theo chương trình của ty thể.3.1.2 Chống oxy hóa, chống viêm, chống dị ứng Ích trí rất giàu sesquiterpen, flavonoid và diarylheptanoid, có khả năng nhặt gốc tự do DPPH, giảm năng lượng và đặc tính chelat hóa kim loại với liều lượng từ 50 - 1000 µg /mL. Hơn nữa, axit protocatechuic có thể bảo vệ chống lại sự chết tế bào pheochromocytoma oxy hóa do hydro peroxide gây ra.Dịch chiết axeton 80% cho thấy tác dụng ức chế sản xuất NO trong các đại thực bào được kích hoạt bằng LPS và giải phóng β-hexosaminidase trong các tế bào RBL-2H3. Sesquiterpen eudesman có thể ức chế sản xuất NO trong các đại thực bào ở chuột do LPS và IFN-γ gây ra. Oxyphyllenon A, nootkaton và oxyphyllendiol A có tác dụng chống viêm đáng kể đối với các tế bào RBL-2H3 của đại thực bào phúc mạc chuột.Ích trí ức chế các phản ứng qua trung gian kháng thể immunoglobulin E, sốc phản vệ thụ động ở da tương đồng trong 48 giờ ở chuột, cho t…