Ăn gìQuế
Quế (Cinnamomum) là loại gia vị lâu đời nhất thế giới, đầu tiên được dùng ở Trung Quốc rồi lan ra toàn cầu qua thương mại. Ở Việt Nam, có ba loài chính: quế Thanh Hóa – Nghệ An (Cinnamomum ioureirii Nees), quế Trung Quốc (C. cassia Blume) và quế Sri Lanka (C. zeylanicum Nees), tuy nhiên việc xác định nhận dạng các loài này còn chưa chắc chắn. Quế phân bố khắp cả nước, tập trung ở bốn vùng: Yên Bái, Quảng Ninh, Thanh Hóa – Nghệ An và Quảng Nam – Quảng Ngãi. Trong y học Đông y, quế được coi là vị thuốc quý, đặc biệt là quế Thanh Hóa. Quế cung cấp kali, canxi, sắt, mangan, kẽm, magiê, vitamin A, acid pantothenic, pyridoxine, chất xơ và chất chống oxy hóa. Theo các nguồn tham khảo, quế có thể giúp giảm chứng khó tiêu, đầy hơi, buồn nôn và hỗ trợ cho hội chứng ruột kích thích nhờ lượng chất xơ. Tuy nhiên, các công dụng điều trị cụ thể của quế trong y học hiện đại còn hạn chế và cần thêm nghiên cứu.
- 4 bài thuốc ấm thận, trừ hàn từ quế — Sức Khỏe Đời Sống, 2023
- [E-Magazine] Phát triển nguồn dược liệu từ cây quế | Sức khỏe Việt — Sức Khỏe Việt - Y học cổ truyền, 2024
- 6 món ăn bài thuốc chữa bệnh từ quế — Sức Khỏe Đời Sống, 2023
Bản đồ mối quan hệ
Dữ liệu thật đã ghi nhận quanh Quế — bấm vào 1 nhánh để xem chi tiết bên dưới.
Bài thuốc liên quan
Xem tất cả →Cách sử dụng trong đời sống
- Quế được dùng làm thuốc cấp cứu bệnh do hàn như chân tay lạnh, mạch chậm nhỏ, hôn mê, đau bụng trúng thực, phong tê bại, chữa tiêu hóa kém, tả lỵ, thũng do tiểu tiện bất lợi, kinh bế, rắn cắn, ung thư. Ngày dùng 1- 4g dưới dạng thuốc hãm, hoàn tán hoặc mài vối nước mà uống. Kiêng kỵ : Những người âm hư, dương thịnh và phụ nữ thai nghén không nên dùng. Theo tài liệu nước ngoài, vỏ quế bì được dùng trong y học Trung Quốc để chữa những chứng bệnh sau : Cảm lạnh, phối hợp với nhân sâm, hoàng kỳ, thục địa. Tiêu chảy, phối hợp với mộc hương, phục linh, nhục đậu khấu. Đau vùng hông, phối hợp vói phụ tử, địa hoàng. Đau dạ dày, đau bụng, đau kinh, phối hợp với đương quy, hương phụ. Mụn nhọt lâu lành, phối hợp với ma hoàng, cao nhung, bạch giới tử. Liều dùng mỗi ngày : 2 – 7,5g, sắc nước uống. Hoặc tán bột, mỗi lần uống 0,5 – 2g, ngày uống 1-2 lần. Vỏ cành quế trị Cảm mạo, sốt, ra mồ hôi, sợ lạnh, phối hợp với bạch thược, cam thảo, sinh khương, hồng táo. Phong hàn thấp, đau khớp, phối hợp với phụ tử, sinh khương, cam thảo. Tim hồi hộp, tức ngực, ho có đờm loãng, phối hợp với phục linh, bạch truật, cam thảo. Bế kinh đau bụng, thống kinh, phối hợp với xuyên khung, đương quy, ngô thù du, xích thược. Sốt rét, phối hợp với xuyên khung, bạch chỉ, thương truật. Liều lượng : ngày 2 -1 lg, dạng thuốc sắc. Quế rành trị Đau dạ đày do lạnh, tiêu chảy. Đau phong thấp. Vết thương phần mềm (dùng bột rắc vết thương). Liều dùng: mỗi ngày 2-11g, sắc nước uống. Còn dùng dạng bột, mỗi lần 1- 3g. Quế Than…
Bài viết về Quế (41)
Xem tất cả →
Ăn gì
Ăn gìUống nước sắc rễ vù hương trị khớp: Đúng hay chỉ là truyền miệng?
Ăn gìVù hương và quế khác nhau thế nào về dược tính và độ an toàn?
Ăn gìThái Nhất Dư Lương và Xích Thạch Chi: Giống và khác nhau thế nào?
Ăn gìDùng Quế Quan hằng ngày: Bao nhiêu gam là an toàn cho cơ thể?
Ăn gìLiều dùng quế chi an toàn mỗi ngày: Bao nhiêu là đủ để không quá tải gan?
Ăn gìUống bột quế hạ đường huyết: Bằng chứng lâm sàng ở người tiểu đường type 2
Ăn gì