Sức Khỏe Dinh Dưỡng
Chè rừng

Ảnh: Ảnh từ tracuuduoclieu.vn (Viện Dược liệu) — đã đổi kích thước và chuyển WebP

Dược liệuVerbenaceae

Chè rừng

Phyla nodiflora (L.) Greene
Tên gọi khác: Dây lưỡi, Dây lức
Tên tiếng Anh: Sawtooth Frogfruit, Frogfruit, Capeweed, Lipia

Giảm đau, sốt, lợi tiểu, tiêu viêm, chữa viêm lợi, mụn nhọt, đau răng, đau khớp, đầy bụng, bỏng, ho ra máu, lỵ, zona, Eczema (cả cây).

Cách sử dụng trong đời sống

  • Thường dùng chữa: Cảm sốt; Viêm hạnh nhân cấp (sưng amygdal); Viêm lợi có mủ, đau răng; Ho và ho ra máu; Lỵ; Chấn thương bầm giập. Dùng 15-30g, dạng thuốc sắc. Dùng ngoài trị nhọt và viêm mủ da, zona, eczema mạn tính, bỏng. Giã cây tươi để đắp ngoài. Nhân dân còn dùng cành lá nấu nước uống thay trà, làm thuốc giúp ăn uống dễ tiêu và dùng trong các trường hợp rối loạn tiêu hoá ở trẻ em. Cũng thường dùng chữa dị ứng (mày đay). Ở Ấn Độ, người ta dùng cây làm thuốc đắp trị mụn nhọt, lá và các chồi non pha nước cho trẻ em uống khi ăn uống không tiêu và cho phụ nữ uống sau khi sinh đẻ. Cây cũng được dùng trong chứng tắc niệu, tắc nghẽn ruột và đau khớp gối. Đơn thuốc: Viêm hạnh nhân cấp: Lức dây 30-60g, chiết dịch cây dùng uống và ngậm. Lỵ: Lức dây tươi 120g sắc uống hoặc chiết dịch, thêm đường hoặc thêm mật ong uống. Viêm lợi có mủ: Lức dây, Rau má, Cỏ xước, Chua me đất hoa vàng, đều dùng tươi, mỗi vị 30g chiết lấy dịch uống. Mày đay: Dùng 50-100g cây khô sắc uống hàng ngày, hoặc dùng cây tươi giã nhỏ, thêm nước, lọc uống. Cập nhật: 25/08/2022 ★★★★★★0.0 - 0 đánh giá Chia sẻ Chia sẻ

Bài viết về Chè rừng (7)