Sức Khỏe Dinh Dưỡng
Đinh Lăng

Ảnh: Ảnh từ tracuuduoclieu.vn (Viện Dược liệu) — đã đổi kích thước và chuyển WebP

Dược liệuAraliaceae

Đinh Lăng

Tieghemopanax fruticosus Vig.
Tên gọi khác: cây gỏi cá, Đinh lăng lá nhỏ, nam dương lâm
Tên tiếng Anh: Ming Aralia, Teatree

Thuốc bổ, tăng lực, lợi tiểu, bổ thận, lợi sữa, điều kinh, làm co rút tử cung; còn dùng chữa ho, ho ra máu, kiết lỵ (Rễ sắc uống). Lá thương giã đắp chữa vết thương.

Cách sử dụng trong đời sống

  • Rễ đinh lăng được dùng làm thuốc bổ tăng lực, chữa cơ thể suy nhược, gầy yếu, mệt mỏi, tiêu hoá kém, phụ nữ sau khi đẻ ít sữa. Có nơi còn dùng chữa ho, ho ra máu, đau tử cung, kiết lỵ và làm thuốc lợi tiểu, chống độc. Lá chữa cảm sốt, mụn nhọt sưng tấy, sưng vú, dị ứng mẩn ngứa, vết thương (giã đắp). Thân và cành chữa thấp khớp, đau lưng. Ngày dùng 1 – 6g rễ hoặc 30 – 50g thân cành dạng thuốc sắc. Có thể dùng rễ khô tán bột hoặc rễ tươi ngâm rượu uống. Ở Ấn Độ, đinh lăng được dùng làm thuốc làm săn và trị sỏi. Rễ và lá sắc uống có tác dụng lợi tiểu chữa sỏi thận, sỏi bàng quang, chứng khó tiểu tiện. Bột lá được giã với muối và đắp trị vết thương. Bài thuốc có đinh lăng: 1. Chữa mỏi mệt, biếng hoặc đau lưng: Rễ đinh lăng phơi khô thái mỏng 5g. Thêm 100ml nước, đun sôi trong 15 phút, chia 2 – 3 lần uống trong ngày. 2. Chữa sốt lâu ngày, nhức đầu, ho khò, ho, đau, tức ngực, nước tiểu vàng: Đinh lăng tươi (rễ, cành) 30g, lá hoặc vỏ chanh 10g, vỏ quýt 10g, sả nõi (rễ, lá, cành) 20g, lá tre tươi 20g, cam thảo dây hoặc cam thảo đất 30g, rau má tươi 30g, chua me đất 20g. Các vị cắt nhỏ, nổ ngập nước, sắc đặc lấy 250ml, chia uống 3 lần trong ngày. 3. Chữa sưng vú: Cành lá đinh lăng tươi 30 – 40g. Thêm 300ml, sắc còn 200ml, uống nóng. Ngày uống 1 – 2 lần. 4. Thuốc lợi sữa: Lá đinh lăng tươi 50 – 100g, bọc hông lớn 1 cái. Băm nhỏ, trộn với gạo nếp, nấu cháo ăn. 5. Chữa đau tử cung: Cành và lá đinh lăng rửa sạch sao vàng, sắc uống thay chè. 6. Chữa mẩn ngứa do dị ứng: Lá đinh lăng 80g,…