Sức Khỏe Dinh Dưỡng
Hòe biển

Ảnh: Ảnh từ tracuuduoclieu.vn (Viện Dược liệu) — đã đổi kích thước và chuyển WebP

Dược liệuFabaceae

Hòe biển

Sophora tomentosa L.
Tên gọi khác: Hòe lông
Tên tiếng Anh: Bead Tree, Seacoast Laburnum, Yellow Necklacepod, Yellow Sophora

Chữa bệnh ỉa chảy và thổ tả (Hạt). Các bệnh về mật (Rễ). Viêm xoang (Thân cạo nhỏ đốt xông mũi).

Cách sử dụng trong đời sống

  • Nước sắc từ hạt và rễ hoè biển là thuốc đặc biệt cho các bệnh đường mật. Ở Indonesia, hạt và rễ được dùng chữa thổ tả, đau bụng, kiết lỵ. Ở Malaysia, hạt, lá và rễ là thuốc gây săn se, chữa tiêu chảy. Rễ hoè biển (liều nhỏ) phối hợp với rễ Caesalpinia được dùng giải độc trong các trường hợp ngộ độc do thức ăn, lá khô nghiền thành bột mịn hoặc hạt nhai kỹ dùng đắp vết thương do gai ngạnh cá độc đâm phải (theo Rumphius). Tên Thái của cây hoè biển là “saaraphat phit” có nghĩa là nhiều chất độc khác nhau, có lẽ do công dụng của cây dùng làm thuốc giải độc trong nhiều trường hợp. Ở Philippin, cây hoè biển được dùng chữa đau dạ dày, dầu từ hạt xoa ngoài chữa đau xương, và là thuốc lợi đờm. Ở New Caledonia, hạt và rễ hoè biển được dùng làm thuốc gây nôn – tẩy. Liều dùng: khoảng 3 hạt. Ngoài ra, ở Đông Phi, hoè biển được dùng để duốc cá. Cập nhật: 11/05/2022 ★★★★★★0.0 - 0 đánh giá Chia sẻ Chia sẻ