Dược liệuGừng
Nghệ trắng
Curcuma aromatica Salisb.
Tên gọi khác: Nghệ rừng, Nghệ xanh, ngọc kinh, Nghệ Lào, Nghệ Mẹo
Tên tiếng Anh: Wild Turmeric, Aromatic Turmeric, Curcuma, Aromatic Tumeric
Điều kinh, lọc máu, bệnh ngoài da, tê thấp, sốt (Thân rễ). Sưng tấy, lành vết thương (Rễ tươi trộn dầu đắp). Còn được dùng chữa tức ngực, trướng bụng, nôn ra máu,chảy máu cam, đái ra máu
Cách sử dụng trong đời sống
- Ở Việt Nam, nơi có nghệ trắng mọc, đồng bào Thái thường đào thân rễ về rửa sạch thái mỏng nấu với cá ăn cho thơm và đỡ tanh. Theo kinh nghiệm nhân dân, nghệ trắng được dùng chữa kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh, viêm gan mạn tính, ho gà, tê thấp, sưng tấy. Dùng ngoài chữa bong gân, sai khớp, liều dùng 6-12g. sắc nước uống, hoặc dưới dạng hoàn tán. Thường dùng phối hợp với các vị thuốc khác. Ở Lào, nhân dân vùng Sầm Nưa coi nghệ trắng là một vị thuốc bổ, dùng cho phụ nữ sau khi đẻ. Ở Trung Quốc, nghệ trắng được dùng chữa đau tức ngực, bụng đầy trướng, vàng da, nôn ra máu, đi tiểu ra máu, kinh nguyệt không đều, động kinh. Chú ý: Những người âm hư thiếu máu, không có khí trệ, huyết ứ không được dùng nghệ trắng.
