Dược liệuVerbenaceae
Bông ổi
Lantana camara L.
Tên gọi khác: Trâm ổi, Nhá khí mu, Nhá khí mu (Tày), ổi nho, Thơm ổi, Bông hôi, Cứt lợn, Hoa ngũ sắc, Hoa tứ thời, Mã anh đơn
Tên tiếng Anh: Black Sage, Bird'S Brandy, Cherry Pie, Common Lantana
Cầm máu, lở loét, sát khuẩn, hàn vết thương (Hoa, lá tán bột rắc). Sốt, quai bị, phong thấp đau xương (Rễ). Ho ra máu, hạ huyết áp (Hoa). Lá chữa viêm da, eczema.
Cách sử dụng trong đời sống
- 3.1.1 Tính vị, tác dụng Các bộ phận của cây ngũ sắc bao gồm lá, hoa, rễ và toàn cây đều có công dụng trong việc chữa bệnh. Lá có vị đắng, hôi, tính mát và hơi độc, được sử dụng để hạ sốt, tiêu độc, tiêu sưng. Hoa có vị ngọt, tính mát và có tác dụng cầm máu. Rễ có vị dịu, tính mát và được sử dụng để hạ sốt, tiêu độc và giảm đau. Toàn cây có vị ngọt, cay, tính mát và được sử dụng để giải nhiệt, tiêu thũng, giải độc, chỉ thống và chỉ dương. Các hợp chất trong cây ngũ sắc như lantanin và quinin có tác dụng giảm sự tuần hoàn và hạ sốt.Cây hoa ngũ sắc thái, tím 3.1.2 Công dụng Hoa ngũ sắc Hoa ngũ sắc thường được sử dụng để trị sốt lâu không dứt, quai bị, phong thấp đau xương, chấn thương bầm giập. Ngoài ra, hoa cũng được sử dụng để trị lao và hạ huyết áp. Liều dùng thông thường là 30-60g, dạng thuốc sắc. Lá được sử dụng để đắp trực tiếp lên vết thương, vết loét hoặc để cầm máu. Nó cũng được sử dụng để trị ghẻ lở, viêm da, các vết chàm và để chườm nóng trị thấp khớp. Lá thường được sử dụng tươi hoặc sấy khô để đắp hoặc để nấu nước để rửa. Hoa ngũ sắc được sử dụng để chữa họ với liều dùng thông thường là 12g, dạng thuốc sắc hoặc hãm uống hoặc chế xirô.Ở Vân Nam (Trung Quốc), toàn cây ngũ sắc được sử dụng để trị sốt rét, lao phổi (phế kết hạch), cúm, sốt cao không lui, viêm da, sởi, mẩn ngứa, ghẻ lở, phong thấp, đòn ngã tổn thương và viêm tuyến mang tai.Công dụng hoa ngũ sắc
