Dược liệuRubiaceae
Dạ cẩm
Hedyotis capitellata Wall. ex G. Don. var. mollis (Pierre ex Pit.) T.N.Ninh
Tên gọi khác: cây dạ cẩm, cây loét miệng, cây loét mồm, Cha khẩu cẩm, Dây ngón cúi, Loét mồm tía, Ngón lợn, Sán công mía (Dao)
Chữa đau dạ dày, viêm loét hành tá tràng, vết thương chóng lên da non, lở miệng (Lá).
Cách sử dụng trong đời sống
- Cây dạ cẩm có tính trung hòa axit trong dạ dày, giúp giảm các triệu chứng đau dạ dày, hỗ trợ trong việc điều trị viêm dạ dày, làm liền vết loét và cải thiện tình trạng ợ chua. Nó còn có tác dụng kháng viêm, sát khuẩn và làm lành vết loét tổn thương ở dạ dày. Cây rất hiệu quả trong việc điều trị các bệnh như loét miệng, viêm lưỡi và các bệnh viêm họng.Bộ phận cây Dạ cẩm
