Dược liệuMenispermaceae
Lá tiết dê
Cissampelos pareira L.
Tên gọi khác: Dây sâm nam, Hồ đằng lông, Tiết dê
Tên tiếng Anh: Velvetleaf
Lợi tiểu, chữa sỏi thận, sỏi bàng quang, viêm thận, ỉa chảy, phù, ho (cả cây).
Cách sử dụng trong đời sống
- Cây tiết dêThành phần alcaloid thô chiết xuất từ cây Tiết dê thể hiện tác dụng ức chế cơ trơn trong một khoảng thời gian ngắn.Hoạt chất hayain methodid thể hiện tác dụng giãn cơ vân giống với tubocurarine, ngoài ra còn có tác dụng phong bế hạch thần kinh, hạ huyết áp, giải phóng histamin nhưng ở cường độ kém hơn khi dùng cùng một liều lượng. Ngoài ra, hoạt chất này còn có tác dụng ức chế hô hấp. Khi nghiên cứu trên mèo và chó đã được tiêm thuốc bằng đường tĩnh mạch thì hayain methodid thể hiện tác dụng làm tăng nhịp thở, tăng biên độ hô hấp, chảy nước mắt, tăng tiết nước bọt, gây giãn đồng tử.Hoạt chất curin methochloris cũng có tác dụng giống tubocuram chloride, đều có tác dụng giãn cơ không khử cực, vị trí tác động là các thụ thể cholin ở màng sau synap. Tác dụng này là đối kháng bởi neostigmin. Các chất này được đánh giá là những thuốc giãn cơ an toàn dùng trong ngoại khoa.2 loại alcaloid thuộc nhóm tropolisoquinolin chiết được từ cây Tiết dê có tác dụng chống bệnh bạch cầu.Hoạt chất cycleanin dimethobromid khi nghiên cứu trên chó gây mê thể hiện tác dụng hạ huyết áp trong vòng 30 phút sau khi tiêm tĩnh mạch với liều 0,5 đến 1mg/kg.Chiết xuất hydroethanolic của cây Tiết dê có tiềm năng được sử dụng để kiểm soát hành vi giống như lo lắng ở liều 200 và 400 mg/kg. Cần nghiên cứu thêm để khám phá cây và các bộ phận của nó về tiềm năng chống lo âu.
