Sức Khỏe Dinh Dưỡng
Quả mơ

Ảnh: Ảnh từ tracuuduoclieu.vn (Viện Dược liệu) — đã đổi kích thước và chuyển WebP

Dược liệuRosaceae

Quả mơ

Prunus armeniaca L.
Tên gọi khác: Mơ, Hạnh, Má pheng (Thái), Mác mòi (Tày), Mai, Mạy phung
Tên tiếng Anh: Tibetan Apricot, Common Apricot, Siberian Apricot, Apricot

Ho, viêm họng, khô cổ (Quả ngậm). Hạt chữa khó thở, táo bón.

Cách sử dụng trong đời sống

  • Các tài liệu cho thấy các hoạt động khác nhau của nó như kháng khuẩn, bảo vệ tim mạch, chống nôn, chống oxy hóa, chống ung thư, chống kết tụ, chống thiếu máu cục bộ, chống dị ứng, chống đột biến và chống viêm cũng như có hiệu quả trong việc làm giảm các bệnh tim mạch.3.1.1 Kháng khuẩn Cả nhân đắng và nhân ngọt của Mơ cho thấy hoạt tính kháng khuẩn chống lại vi khuẩn Gram dương Staphylococcus aureus và vi khuẩn Gram âm i và cho thấy hoạt tính kháng nấm chống lại Candida albicans và Candida glabrata. Quả minh họa hoạt động ức chế tối đa chống lại Micrococcus luteus; tuy nhiên, không có hoạt tính kháng khuẩn nào được báo cáo từ tinh dầu quả mơ.3.1.2 Chống oxy hóa Mức tối đa của các hợp chất phenolic được xác định bằng cách đo độ hấp thụ của Dung dịch chiết xuất sau khi ủ chúng với thuốc thử Folin-Ciocalteu xuất hiện trong quả thể hiện hoạt tính chống oxy hóa. Cả nước và chiết xuất metanol của quả đều có hoạt tính chống oxy hóa tốt. Hàm lượng phenolic cao nhất (7,9 ± 0,2 μg/mL) và hàm lượng phenolic thấp nhất (0,4 ± 0,1 μg/mL) được phát hiện trong chiết xuất nước của mơ ngọt và mơ đắng. Chiết xuất bằng metanol của lá cũng cho thấy hoạt tính chống oxy hóa tốt khi được xác định bằng phân tích enzyme, phân tích sắc tố và các thông số chiết xuất protein.3.1.3 Chống ung thư Do sự hiện diện của glycoside cyanogen trong hạt, nó được cho là dùng làm thuốc điều trị ung thư. Một phương pháp điều trị thay thế cho bệnh ung thư cũng đã được chiết xuất từ ​​hạt quả mơ. Ở Anh, dầu quả mơ được…