Dược liệuOxalidaceae
Khế
Averrhoa carambola L.
Tên gọi khác: Khế chua, Mạy phường (Tày), Mộc lóc liằng (Dao), Ngũ liễm, Co má phương (Thái)
Tên tiếng Anh: Blimbing, Caramba, Carambola, Starfruit
Chữa mụn, đái vàng, chó dại cắn, lợi tiểu, ho suyễn trẻ em (Rễ, lá). Dị ứng (Lá tươi vò xát). Thuốc bổ (Thân rễ sắc uống).
Cách sử dụng trong đời sống
- Trong nhân dân thường dùng lá khế giã nhỏ đắp lên những nơi bị lở sơn (sơn ăn). Có thể dùng quả giã lấy nước mà đắp lên. Còn dùng chữa mẩn ngứa, lở loét sưng đau do dị ứng. Quả dùng lấy nước ép uống cho mát, chữa bệnh scobut. Kinh nghiệm dùng lá khế trong nhân dân Chữa sơn lở, dị ứng, lở loét. Lá khế cả cành non và hoa 100-150g. Nấu sôi 15 phút với 5-6 lít nước, dùng xông và tắm. Lá đã nấu rồi dùng sát lên nơi lở loét. Thường chỉ điều trị 3-4 ngày là khỏi. Lá kế chữa lở sơn, dị ứng, mề đay, cảm nắng, sổ mũi, sốt, ho, sốt xuất huyết, đái buốt, đái ra máu, mụn nhọt, viêm tiết niệu, viêm âm đạo, ngộ độc. Ngày 20-40g hoặc hơn, sắc uống. Hoa khế chữa ho, viêm họng, sổ mũi, ho gà, thận hư, kém tinh khí. Ngày 8-16g, hãm với nước sôi uống. Quả khế chữa ho, viêm họng, sổ mũi, dị ứng, lở sơn, bí đái. Ngày 20-40g hoặc hơn sắc uống. Vỏ thân, vỏ rễ chữa đau khớp, đau đầu mạn tính, ho, viêm họng. Ngày 8-16g hoặc hơn, sắc uống.
