Nhiều người coi bạch truật là vị thuốc bổ lành tính, thường tự ý mua về sắc uống bồi bổ tỳ vị, trị tiêu chảy hoặc kích thích ăn ngon. Tuy nhiên, bất kỳ dược liệu nào cũng có tính vị và chỉ định riêng, không thể dùng tùy tiện cho mọi thể trạng.

Nếu dùng sai đối tượng, bạch truật không những không phát huy hiệu quả mà còn gây phản tác dụng, khiến cơ thể mệt mỏi, háo khát và bệnh tình nặng thêm.

Bạch truật tác động thế nào lên cơ thể?

Theo y học cổ truyền, bạch truật (Atractylodes macrocephala) có công năng kiện tỳ, táo thấp, hóa ẩm và lợi thủy [1]. Vị thuốc này mang tính chất làm khô ráo các chất dịch ẩm ứ trệ, hỗ trợ các trường hợp tỳ hư trệ nước hoặc tiêu hóa kém [1], [2].

Nghiên cứu hiện đại chỉ ra rằng thân rễ của loài cây này chứa các hợp chất hoạt tính quý giá như polysaccharide, sesquiterpene, polyacetylene và acid hữu cơ [3], [2]. Các chất này có tác dụng điều hòa miễn dịch, chống oxy hóa, bảo vệ đường ruột và điều hòa chức năng tiêu hóa [3], [2].

Bên cạnh đó, dịch chiết bạch truật còn có tác dụng làm giãn mạch máu, điều hòa tuần hoàn máu não, lợi niệu, kháng đông và ức chế hình thành cục máu đông [1]. Chính vì sở hữu tính năng kiện tỳ táo thấp và lợi tiểu mạnh, vị thuốc này làm tăng đào thải nước ra ngoài cơ thể [1].

Nghiên cứu khoa học nói gì về hiệu quả và dược tính?

Nhiều phân tích tổng hợp và nghiên cứu dược lý đã ghi nhận các tác động sinh học rõ ràng từ các bài thuốc chứa bạch truật trên lâm sàng lẫn thực nghiệm.

Một phân tích tổng hợp công bố năm 2024 đánh giá hiệu quả của các bài thuốc y học cổ truyền chứa bạch truật kết hợp hóa trị bổ trợ trước phẫu thuật ở bệnh nhân ung thư dạ dày tiến triển [4]. Nghiên cứu tiến hành rà soát dữ liệu trên 8 cơ sở dữ liệu điện tử tính đến ngày 20/9/2023 [4]. Kết quả cho thấy nhóm dùng thuốc thảo dược chứa bạch truật đạt tỷ lệ đáp ứng chung tốt hơn (RR: 1,41; KTC 95%: 1,27-1,57; P < 0,001), tỷ lệ kiểm soát bệnh cao hơn (RR: 1,20; KTC 95%: 1,13-1,27; P < 0,001) và nâng cao chất lượng sống (RR: 1,43; KTC 95%: 1,30-1,57; MD: 8,47) [4]. Đồng thời, phác đồ này làm tăng tỷ lệ các tế bào miễn dịch CD3+, CD4+, CD8+, CD4+CD8+ và giảm các phản ứng bất lợi [4]. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu lưu ý bằng chứng hiện nay còn hạn chế và chỉ tập trung vào nhóm bệnh nhân đang hóa trị bổ trợ ung thư dạ dày [4].

Ở một bài thuốc cổ truyền khác là Linh Quế Truật Cam thang chứa bạch truật, phục linh, quế chi và cam thảo, nghiên cứu năm 2021 chỉ ra khả năng làm giảm triệu chứng chóng mặt ngoại biên, hạ chỉ số protein phản ứng C độ nhạy cao (hs-CRP) và thúc đẩy vận tốc dòng máu động mạch đốt sống, động mạch nền [1]. Bạch truật trong bài thuốc này đóng vai trò giãn mạch não, tăng cường lưu lượng máu sọ não, đồng thời phát huy tác dụng lợi tiểu và chống huyết khối [1].

Trong nghiên cứu thực nghiệm năm 2023 trên tế bào hoạt dịch khớp MH7A, chiết xuất bạch truật khi kết hợp với strychnine giúp làm giảm mức độ thành phần độc hại của strychnine, giảm đáp ứng viêm thông qua việc ức chế thụ thể TLR4, con đường NF-kappaB và thể viêm NLRP3 được kích hoạt bởi IL-1beta [5]. Tác động này mở ra triển vọng hỗ trợ kiểm soát tình trạng viêm khớp thoái hóa hoặc viêm khớp dạng thấp [5].

Ngoài ra, một đánh giá công bố năm 2022 về bài thuốc Sâm Linh Bạch Truật tán cho thấy dịch chiết nước bạch truật liều 10 g/kg dạng sắc đặc giúp bảo vệ chuột cống khỏi viêm loét đại tràng do acid acetic và dinitrochlorobenzene thông qua điều hòa cytokin IL-2, IL-10, IL-17 [2]. Ở mô hình chuột viêm đại tràng do hóa chất DSS, dịch chiết 10 g/kg cũng làm giảm biểu hiện TNF-alpha, IL-6, IL-1beta và tái lập cân bằng vi sinh vật đường ruột [2]. Các thành phần polysaccharide từ bạch truật ở các mức liều 10, 20, 40 mg/kg hoặc 540 mg/kg cũng được chứng minh giúp điều hòa vi khuẩn ruột, kích thích tế bào gốc trung mô di chuyển đến mô tổn thương để phục hồi niêm mạc [2].

Lợi ích rõ rệt nhưng bằng chứng vẫn còn giới hạn

Mặc dù có nhiều hoạt tính sinh học tốt, phần lớn các dữ liệu hiện nay tập trung trên mô hình tế bào và động vật gặm nhấm [5], [2]. Các nghiên cứu trên người chủ yếu khảo sát bài thuốc phối hợp nhiều vị hoặc dùng như một phương pháp hỗ trợ bên cạnh thuốc tây y [4], [1].

Do đó, người dùng không thể tự ý coi bạch truật là thần dược trị bách bệnh hay thay thế các chỉ định điều trị y khoa đã được chuẩn hóa.

Những hiểu lầm thường gặp khi dùng thảo dược này

Sai lầm phổ biến nhất là quan niệm "cứ thuốc bổ tỳ là ai uống cũng tốt". Nhiều người thấy người thân dùng bạch truật ăn ngon ngủ tốt liền mua về tự đun uống dài ngày.

Bạch truật có tính ráo (táo thấp) rất rõ rệt [1]. Người đang dư thừa nước, ẩm trệ dùng vào sẽ thấy nhẹ người, tiêu hóa thông suốt. Ngược lại, người vốn đã cạn kiệt tân dịch dùng vào sẽ giống như "châm thêm lửa vào lò than", làm cơ thể khô khốc hơn.

Một hiểu lầm khác là nghĩ rằng thảo dược thiên nhiên hoàn toàn không gây dị ứng. Bất kỳ thực vật nào cũng chứa chuỗi protein và hợp chất hữu cơ có thể kích hoạt hệ miễn dịch của người nhạy cảm.

5 nhóm người cần cẩn thận khi dùng bạch truật

Dựa trên đặc tính dược lý và nguyên tắc sử dụng, các nhóm đối tượng sau đây cần đặc biệt thận trọng hoặc tránh dùng bạch truật:

Thứ nhất, người có thể trạng âm hư nội nhiệt. Những người này thường có biểu hiện nóng trong, gầy gò, lòng bàn tay bàn chân nóng, chiều tối hay bốc hỏa, khô họng, hay khát nước, lưỡi đỏ ít rêu. Do bạch truật có tính kiện tỳ làm khô ráo (táo thấp) và lợi tiểu tống nước ra ngoài [1], việc sử dụng sẽ làm hao tổn thêm tân dịch, khiến các triệu chứng bốc hỏa, nóng trong thêm trầm trọng.

Thứ hai, người bị táo bón do thiếu dịch hoặc nhiệt kết. Táo bón có nhiều nguyên nhân khác nhau. Nếu táo bón do tỳ khí hư nhược dẫn đến ruột giảm co bóp thì thảo dược có thể hỗ trợ điều hòa chức năng ruột [2]. Nhưng nếu táo bón do cơ thể thiếu nước, phân khô cứng thành từng cục do âm hư huyết nhiệt, tính chất lợi niệu và làm khô ráo của bạch truật [1] sẽ hút bớt nước ở đường ruột, làm phân càng thêm khô khốc, dẫn đến việc đi tiêu khó khăn và đau rát.

Thứ ba, người có cơ địa dị ứng hoặc nhạy cảm với họ Cúc. Bạch truật thuộc họ Cúc (Asteraceae) [3]. Những người từng có tiền sử dị ứng phấn hoa, nổi mề đay, mẩn ngứa hoặc phù nề khi tiếp xúc với các cây cỏ cùng họ thực vật này cần hết sức cảnh giác để tránh nguy cơ sốc hoặc phát ban dị ứng ngoài da.

Thứ tư, người đang bị mất nước, sốt cao hoặc tiêu chảy cấp mất dịch nghiêm trọng. Với đặc tính lợi tiểu, bài trừ thủy ẩm [1], việc đưa bạch truật vào cơ thể đang trong tình trạng thiếu hụt dịch tuần hoàn cấp tính có thể làm rối loạn điện giải và khiến tình trạng mất nước trầm trọng hơn.

Thứ năm, người có rối loạn đông máu hoặc đang dùng thuốc chống đông máu. Các phân tích dược lý cho thấy bạch truật có tác dụng giãn mạch máu, chống đông máu và ức chế hình thành cục máu đông [1]. Việc tự ý dùng kết hợp với các thuốc chống đông khác có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết khó kiểm soát.

Hướng dẫn sử dụng an toàn trong đời sống

Để sử dụng bạch truật an toàn, người dùng cần có sự thăm khám và chẩn đoán thể trạng chính xác từ bác sĩ hoặc thầy thuốc y học cổ truyền.

Thông thường, bạch truật được dùng dưới dạng sắc nước uống trong các bài thuốc cổ phương với liều lượng được cân chỉnh cẩn thận tùy mức độ bệnh [1], [2]. Nếu dùng với mục đích kiện tỳ, bồi bổ nhẹ nhàng, dược liệu thường được sao tẩm (như sao vàng hoặc sao với cám) để giảm bớt tính ráo, giúp thuốc êm dịu hơn với dạ dày.

Không nên tự ý phối hợp bạch truật với các loại dược liệu có độc tính mạnh nếu không có chỉ định chuyên môn, dù trên thực nghiệm dịch chiết có thể làm giảm độc tính của một số độc chất như strychnine [5]. Tuyệt đối không dùng liên tục nhiều tháng liền mà không có sự theo dõi của chuyên gia y tế.

Bạch truật là vị thuốc quý cho đường tiêu hóa và tuần hoàn khi dùng đúng chứng, trúng bệnh [1], [2]. Hãy luôn lắng nghe cơ thể, thăm khám bác sĩ chuyên khoa nếu có bệnh lý nền và không tự biến mình thành đối tượng thử nghiệm các bài thuốc truyền tai.