Liều lượng và cách bảo quản Chamomile
Cúc la mã an toàn dùng ngắn hạn qua đường uống, súc miệng hoặc bôi da ở liều lượng thích hợp. Bảo quản khô ráo, tránh ẩm ướt và nhiệt độ cao để giữ được tính chất.
Đang mở thư viện…
Những thắc mắc thường gặp về ăn uống, dược liệu và sức khỏe, trả lời bằng nghiên cứu khoa học có ghi rõ nguồn.
10.941 bài, trang 519 trên 548
Cúc la mã an toàn dùng ngắn hạn qua đường uống, súc miệng hoặc bôi da ở liều lượng thích hợp. Bảo quản khô ráo, tránh ẩm ướt và nhiệt độ cao để giữ được tính chất.
Cúc la mã có tính chất chống viêm và hỗ trợ điều trị sưng miệng được hỗ trợ bởi bằng chứng khoa học sơ bộ, nhưng nhiều quan niệm dân gian như cải thiện giấc ngủ chưa được chứng minh. Cần nghiên cứu thêm trên người để khẳng định hiệu quả.
Chưa nên dùng cúc la mã thường xuyên vì bằng chứng khoa học chưa đủ mạnh. Hiệu quả chống viêm, cải thiện giấc ngủ chỉ mang tính tham khảo, chưa chứng minh rõ ở con người.
Hoa cúc la mã (Matricaria recutita) chứa flavonoid và saponin, có hoạt tính kháng oxy hóa, chống viêm và ức chế dị ứng, nhưng chưa đủ bằng chứng chứng minh hiệu quả điều trị trầm cảm hay rối loạn tiêu hoá khi dùng đơn lẻ.
Cúc la mã an toàn khi dùng đường uống ở liều lượng thường thấy trong trà và thực phẩm, nhưng có thể gây buồn nôi, chóng mặt, dị ứng nhẹ đến nặng. Người dị ứng với cỏ phấn hương, cúc đại đóa, cúc vạn thọ hoặc cúc họa mi có nguy cơ dị ứng cao hơn. Sản phẩm có tác dụng tương tự estrogen, có thể giảm hiệu quả thuốc tránh thai và trầm trọng bệnh nhạy cảm estrogen như ung thư vú, tử cung. Dùng trên da an toàn ở liều lượng nhất định nhưng tránh tiếp xúc mắt. Thiếu dữ liệu an toàn thai kỳ và cho con bú.
Chà là (Phoenix dactylifera) là trái câu có hạt dùng trong ẩm thực và y học cổ truyền, chứa anthocyanins, phenolics, flavonoids, carotenoids, sterols, với tính kháng oxy, kháng viêm, chống đông, ngăn tia xạ; dùng truyền thống cho tiểu đường, gan, hô hấp, nhưng cần nghiên cứu lâm sàng.
Hoa cúc la mã (chamomile) dùng phổ biến qua trà hoặc rửa miệng, có tính chất chống viêm, kháng kích ứng tốt cho eczema và viêm nhiễm da. Tuy nhiên, chưa có bằng chứng đủ để khẳng định hiệu quả cho mất ngủ, lo âu hay trầm cảm, nên không nên dùng như giải pháp chính cho các vấn đề này.
Bài viết không đề cập liều lượng dùng chà là cụ thể. Về bảo quản, chà là có thể giữ ở 4°C trong 8 tuần hoặc -20°C trong 5 tuần để duy trì hoạt tính chống oxi hóa. Các phương pháp gồm sấy khô, xử lý nhiệt, bảo quản lạnh. Công dụng y tế cụ thể cần thêm nghiên cứu.
Chamomile (Matricaria recutita) có tác dụng kháng viêm và kháng khuẩn, hỗ trợ giảm sưng, kích ứng trong miệng và da. Tuy nhiên, chưa có bằng chứng đủ mạnh cho mất ngủ, lo âu hay trầm cảm.
Chà là (Phoenix dactylifera) có bằng chứng lâm sàng ban đầu hứa hẹn trong điều trị vết nức skin và hỗ trợ sinh sản nam, nhưng cần nghiên cứu lớn hơn có nhóm kiểm soát để xác minh. Các công dụng khác với gan, tiền liệt chưa chứng minh rõ.
Chà là chứa nhiều hoạt chất như polyketide, terpenoid, lectin và hợp chất phenolic, có tiềm năng chống oxy hóa, bảo vệ thần kinh, chống uncơ và giảm viêm COVID-19, nhưng hầu hết nghiên cứu mới chỉ ở mức cơ bản hoặc tính toán ban đầu.
Chà là có thể gây tác dụng phụ như thay đổi hoạt động enzyme chuyển hóa thuốc (cyp3a11, cyp2c29, cyp2d9, ugt2b1), ảnh hưởng nội tiết tố và cần thận trọng ở người bệnh gan, tuyến tiền liệt. Tuy nhiên, hầu hết bằng chứng đến từ nghiên cứu động vật, chưa có đủ dữ liệu lâm sàng ở người.
Chà là phù hợp với hầu hết người lớn khỏe mạnh, nhưng cần thận trọng với người tiểu đường, dị ứng thực phẩm, phụ nữ mang thai, và người dùng thuốc hạ đường huyết do nguy cơ tương tác và tăng đường huyết.
Chà là (Phoenix dactylifera) là thực phẩm và dược liệu, có tiềm năng bảo vệ gan, chống viêm, kháng khuẩn, nhưng chưa có bằng chứng lâm sàng khẳng định hiệu quả điều trị bệnh ở con người.
Chà là (Phoenix dactylifera) là loài cây thuộc họ Arecaceae, trồng vì trái cây chứa hạt dùng làm thực phẩm và thuốc truyền thống. Hiểu lầm phổ biến là coi hạt chà là đã chứng minh rõ công dụng chữa lành tiêu chính, trong khi bằng chứng khoa học chỉ ở mức độ thí nghiệm sơ khai trên động vật.
Chà là có nhiều tác dụng tiềm năng như bảo vệ gan, chống viêm, chống oxy hóa và hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường, tuy nhiên công dụng cụ thể cần được xác minh qua nghiên cứu lâm sàng trên người.
Chà là có tính chất chống oxy hóa, kháng khuẩn và ức chế tế bào un tiềm năng, nhưng hầu hết nghiên cứu đều ở mô hình ổ định hoặc động vật. Chưa có bằng chứng lâm sàng đủ để khuyến nghị dùng thường xuyên như thuốc. Nên dùng làm thực phẩm bổ sung, không phải thay thế điều trị.
Cây óc chó (Juglans regia) có lịch sử dùng thuốc lâu đời với nhiều tuyên bố hỗ trợ sức khỏe, nhưng bằng chứng khoa học còn hạn chế, chưa khẳng định được các công dụng điều trị cụ thể.
Cây óc chó (Juglans regia) có giá trị dinh dưỡng và lịch sử dùng trong y học truyền thống, nhưng bằng chứng khoa học về công dụng chữa bệnh cụ thể vẫn còn hạn chế và chưa đồng nhất.
Hạt óc chó cung cấp chất béo, protein, omega-3 và kẽm tốt cho sức khỏe tim, thận, tiêu hóa. Tuy nhiên, liều dùng điều trị bệnh chưa có chứng minh khoa học rõ rệt, chủ yếu dựa trên kinh nghiệm dân gian nên nên tham khảo bác sĩ trước khi dùng lâu dài.
1 trình duyệt độc giả · 1 lượt đọc
1 trình duyệt độc giả · 1 lượt đọc
1 trình duyệt độc giả · 1 lượt đọc
1 trình duyệt độc giả · 1 lượt đọc
1 trình duyệt độc giả · 1 lượt đọc