Có nên...?Ai nên thận trọng khi dùng Bơ (quả)?
Người có bệnh tiểu đường, bệnh gan, bệnh thận, bệnh tim mạch, bệnh dạ dày, người mang thai, người béo phì, hoặc dị ứng với bơ nên thận trọng hoặc hạn chế tiêu thụ.
20 bài viết
Có nên...?Người có bệnh tiểu đường, bệnh gan, bệnh thận, bệnh tim mạch, bệnh dạ dày, người mang thai, người béo phì, hoặc dị ứng với bơ nên thận trọng hoặc hạn chế tiêu thụ.
Ăn gìBơ (quả) cung cấp năng lượng dày đặc, hỗ trợ tiêu hóa nhờ chất xơ, nhưng nên dùng điều độ để tránh tăng cân và duy trì đường huyết ổn định.
Giải thích khoa họcBơ cung cấp khoảng 160 kcal/100g với 14.7g béo chủ yếu là axit béo bão hòa và hạt dẻ, kèm 6.7g chất xơ. Quả chín nhờ hormone ethylene, vỏ xanh chuyển sang vàng, thân mềm nhăn. Dù giàu calo nhưng hữu ích cho giảm cân nhờ cảm giác no lâu, phù hợp cho hoạt động thể lực cao.
Có nên...?Bơ có thể gây tác dụng phụ khi ăn quá nhiều như tăng cân, tái tạo mỡ và nguy cơ tổn thương gan do tích tụ collagen chưa tiêu hóa. Một số nhóm người cần hạn chế và cần lưu ý khi kết hợp với thực phẩm khác để tránh ngộ độc.
Có nên...?Bơ (quả) cung cấp năng lượng dày đặc, chất xơ và chất béo lành mạnh, nhưng do giàu chất béo nên không nên dùng quá mức. Bằng chứng khoa học về lợi ích sức khỏe lâu dài còn hạn chế, nên nên tham khảo bác sĩ khi cân nhắc bổ sung thường xuyên.
Sự thật & hiểu lầmBơ (quả) cung cấp năng lượng và dinh dưỡng cân bằng nhưng không nên tin tưởng các công dụng chữa lành từ quan niệm dân gian vì bằng chứng khoa học chưa đủ vững chắc.
Cách dùngBơ chứa khoảng 160 kcal, 14.7g béo và 6.7g chất xơ mỗi 100g, giàu dinh dưỡng nhưng chỉ có mùa từ tháng 5 đến tháng 9. Để tận dùng tối đa, nên biết cách bảo quản và chọn mua bơ chín đúng cách.
Ăn gìBơ (quả) cung cấp khoảng 160 kcal/100g với 14.7g béo không bão hòa đơn (oleic), hỗ trợ tim mạch, cung cấp vitamin K, E, C, B, kali, folate và 6.7g chất xơ, đồng thời hỗ trợ tiêu hoá, điều hòa kinh nguyệt và tăng cân.