Cách dùng Bưởi hiệu quả
Bưởi là dược liệu đa tác dụng, với vỏ giúp khoan trung lý khí, tiêu thực, hóa đàm; cùi sao vàng hỗ trợ tiêu hóa, giảm đau; quả chua giúp giải nôn, chữa biếng ăn. Tùy phần dùng và cách chế biến để phù hợp tình trạng sức khỏe.
Những thắc mắc thường gặp về ăn uống, dược liệu và sức khỏe, trả lời bằng nghiên cứu khoa học có ghi rõ nguồn.
1.938 bài, trang 82 trên 97
Bưởi là dược liệu đa tác dụng, với vỏ giúp khoan trung lý khí, tiêu thực, hóa đàm; cùi sao vàng hỗ trợ tiêu hóa, giảm đau; quả chua giúp giải nôn, chữa biếng ăn. Tùy phần dùng và cách chế biến để phù hợp tình trạng sức khỏe.
Bromelain là enzyme từ cây dứa, dùng giảm đau, viêm sau phẫu thuật răng khôn. Không có liều dùng cụ thể, cần tham khảo bác sĩ. Bảo quản khô ráo, tránh nắng.
Bromelain đường uòng có thể gây khó chịu dạ dày và tiêu chảy; chưa rõ an toàn khi mang thai hoặc cho con bú, nên tham khảo bác sĩ trước khi dùng, đặc biệt nếu đang dùng thuốc.
Boswellia (nhũ hương) có tính chất chống viêm qua điều chỉnh COX-2, 5-LOX và NFkB, nhưng bằng chứng lâm sàng còn hạn chế để khẳng định hiệu quả điều trị cụ thể cho thoái hóa khớp, hen suyễn hoặc unG thái. Không có bằng chứng hỗ trợ dùng để phòng ngừa hoặc điều trị COVID-19.
Bromelain, enzyme protease từ thanh long, có tính kháng viêm, chống sưng, ức chế đông chảy. Dùng đường uống hấp thu tốt, hỗ trợ giảm triệu chứng sau phẫu thuốc răng khôn. Chưa có bằng chứng chất lượng cao khuyến nghị dùng cho viêm xoang. Nên tham khảo bác sĩ trước khi dùng, đặc biệt khi đang dùng thuốc.
Bromelain là enzyme protease từ cây thơm, có tác dụng chống viêm, chống đông máu và phá cục bụng. Một số nghiên cứu nhỏ gợi ý hỗ trợ giảm triệu chứng sau phẫu thuật răng khôn và thay thế cắt lọc phẫu thuật, nhưng chưa đủ bằng chứng chất lượng cao để khuyến nghị dùng đường uống cho viêm xoang.
Boswellia có thể gây tác dụng phụ nhẹ như tiêu chảng, đau bụng và nôn ở một số người. Người mang thai, cho con bú nên tham khảo bác sĩ trước khi dùng liều lượng làm thuốc. Nên cẩn trọng khi kết hợp với thuốc điều trị hen suyễn.
Boswellia (Boswellia serrata) có tiềm năng giảm viêm và đau ở thoái hóa khớp nhưng bằng chứng khoa học còn sơ bộ, cần thêm nghiên cứu lớn chất lượng cao. Không có đủ bằng chứng chứng minh hiệu quả cho hen suyễn, Uncổ hoặc COVID-19.
Boswellia cần thận trọng cho người bệnh hen suyễn, uncô, phụ nữ mang thai hoặc cho con bá, và người dùng thuốc chống đông vì thiếu bằng chứng chặt chẽ và nguy cơ tương tác thuốc.
Boswellia chứa boswellic acid, ức chế viêm qua 5-lipoxygenase, IL-1beta, IL-6, NF-κB, nhưng cơ chế chính xác cần nghiên cứu bổ sung. Bằng chứng lâm sàng còn hạn chế.
Boswellia (Boswellia serrata) là thảo dược giảm viêm, đau, cải thiện lipid và đường huyết ở tiể đường type 2, nhưng bằng chứng chủ yếu từ nghiên cứu nhỏ, cần nghiên cứu lớn xác nhận.
Boswellia (nhũ hương) có thể hỗ trợ giảm viêm và đau khớu nhờ các axit thích tinh, nhưng cần nghiên cứu lớn để khẳng định hiệu quả. Dùng an toàn ở liều ≤1000 mg/ngày, tránh dùng thuốc hoá trị khi mang thai.
Boswellia (nhũ hương) có thể dùng thường xuyên với liều uống lên đến 1.000 mg/ngày trong 6 tháng an toàn, nhưng chứng cứ hạn chế nên không nên dùng thay thế điều trị chính thức. Nên tham khảo bác sĩ trước khi dùng, đặc biệt khi mang thai, cho con bú hoặc dùng thuốc khác.
Boswellia không phải là thuốc chữa khỏi bệnh mà là thực phẩm bổ sung. Hiệu quả giảm viêm khớp và hen suyễn chỉ mang tính tham khảo, chưa có bằng chứng mạnh. Không có công dụng phòng ngừa COVID-19.
Bông vải (Gossypium herbaceum L.) là loài bông diploid đã được domesticate từ châu Phi và châu Á, đóng vai trò làm mẫu nghiên cứu cho tổ tiên A-genome của bông polyploid hiện đại. Các nghiên cứu hiện cho thấy sự kiện domesticate trong bông xảy ra độc lập bốn lần ở hai mức độ ploidy khác nhau, bao gồm cả G. herbaceum và G. arboreum.
Bông vải cần thận trọng dùng cho người dùng thuốc (đặc biệt thuốc chống đông huyết, hạ áp lực) và người tiể đường vì có thể gây tương tác thuốc hoặc thay đổi đường huyết.
Bông vải (Gossypium herbaceum) là loài bông quốc tự nhiên tại châu Phi và châu Á, được dùng trong y học dân gian để điều trị bệnh vi khuẩn và có hoạt chất kháng viêm, kháng sinh. Nghiên cứu genomi cho thấy A-genomes xuất phát từ tổ tiên chung A0, với tiềm năng phát triển hương liệu mới.
Bông vải chứa gossypol có thể gây mệt mỏi, đau đầu, rối loạn tiêu hóa, ảnh hưởng thị lực, rối loạn chuyển hóa gen, giảm sinh sản và tích lũy độc tính dài. Nên tham khảo chuyên gia khi dùng.
Bài viết không đề cập đến việc dùng bông vải thường xuyên trong sản xuất thời trang hay văn phòng, mà tập trung vào nghiên cứu di truyền và gen học của loài bông Gossypium herbaceum. Do đó không thể kết luận có nên dùng thường xuyên hay không chỉ từ nội dung khoa học này.
Bông vải (Gossypium herbaceum) là loài bông quốc tự nhiên tại châu Phi và châu Á, đóng vai trò là mẫu nghiên cứu cho tổ tiên A-genome của bông polyploid hiện đại. Hiểu lầm phổ biến là coi G. herbaceum và G. arboreum là cùng một loài, trong khi thực ra chúng là hai loài diploid riêng biệt với mối quan hệ phả hệ khác nhau.