Có nên dùng Cà chua thường xuyên không?
Cà chua có thể dùng thường xuyên vì giàu dinh dưỡng và lycopene, nhưng nên cân nhắc cá nhân, đặc biệt người tiểu đường hoặc rối loạn tiêu hóa nên tham khảo bác sĩ trước khi thay đổi chế độ ăn.
Đang mở thư viện…
Những thắc mắc thường gặp về ăn uống, dược liệu và sức khỏe, trả lời bằng nghiên cứu khoa học có ghi rõ nguồn.
10.941 bài, trang 529 trên 548
Cà chua có thể dùng thường xuyên vì giàu dinh dưỡng và lycopene, nhưng nên cân nhắc cá nhân, đặc biệt người tiểu đường hoặc rối loạn tiêu hóa nên tham khảo bác sĩ trước khi thay đổi chế độ ăn.
Cà chua cung cấp vitamin C, beta-carotene, kali và chất xơ, hỗ trợ tiêu hóa, chống oxy hóa, bảo vệ da và tim mạch, nhưng lợi ích phòng bệnh trên người chưa có bằng chứng mạnh.
Butterpar dùng để phòng ngừa đau nửa đầu và hỗ trợ viêm mũi dị ứng, nhưng chỉ nên chọn sản phẩm đã được xử lý loại bỏ PA do chất này gây độc cho gan và phổi.
Butterbur (Petasites hybridus) được nghiên cứu chủ yếu cho phòng ngừa đau nửa đầu và giảm viêm mũi dị ứng, nhưng bằng chứng còn hạn chế và các tổ chức y tế đã rút lại khuyến nghị do lo ngại về độ an toàn từ chất độc pyrrolizidine alkaloid (PA).
Butterbur (Petasites hybridus) là thảo dược truyền thống chứa petasin, isopetasin có tiềm năng điều trị đau nửa đầu, viêm mũi dị ứng, nhưng chứa PA nguy cơ gây tổn thương gan, phổi nên chỉ dùng sản phẩm PA-free, PA không được chứng nhận.
Không nên dùng Butterbur thường xuyên. Chỉ có thể cân nhắc ngắn hạn nếu dùng để phòng ngừa đau nửa đầu hoặc giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng, nhưng sản phẩm phải được chứng nhận PA-free, không mang thai, không cho con bú, không dùng thuốc tương tác và không dị ứng với cỏ họ cúc.
Butterbur (Petasites hybridus) chứa petasin, isopetasin và alkaloid pyrrolizidine (PA), hoạt động chủ yếu qua cơ chế ức chế peptido-leukotriene và ức chế cholinesterase, nhưng PA gây độc gan, phổu và uncategorized nên chỉ dùng sản phẩm đã khử PA.
Butterbur (Petasites hybridus) là cây có tích luỹ dùng trong y dược, nhưng hiểu lầm phổ biến là coi nó an toàn cho mọi người. Thực tế, cây chứa pyrrolizidine alkaloids (PA) độc hại, có thể gây độc thận, phổi, tăng nguy cơ unG thư. Nên chỉ dùng sản phẩm PA-free được chứng nhận.
Butterbur có thể gây tác dụng phụ như ợ hơi, tiêu chảy, buồn ngủ, phát ban và khó chịu dạ dày. Tuy nhiên, rủi ro lớn nhất đến từ pyrrolizidine alkaloid (PA) – chất độc gây độc cho gan, phổi và tăng nguy cơ un U. Người nên chỉ dùng sản phẩm đã được chứng nhận 'PA-free' và tránh dùng khi mang thai hoặc cho con bú.
Butterbur dùng để giảm đau nửa đầu và viêm mũi dị ứng, nhưng chỉ chọn sản phẩm PA-free, dùng ngắn hạn tối đa 16 tuần, tránh dùng khi mang thai hoặc cho con bú.
Butterbur (Petasites hybridus) được nghiên cứu để phòng ngừa đau nửa đầu và hỗ trợ viêm mũi dị ứng, nhưng bằng chứng khoa học còn hạn chế và cần cân nhắc kỹ về an toàn do chứa pyrrolizidine alkaloids (PA) gây độc.
Bưởi (Citrus grandis) đóng vai trò quan trọng trong y học truyền thống với nhiều công dụng được lưu ghi qua sách báo cổ, tuy nhiên bằng chứng khoa học hiện đại về bưởi còn hạn chế và nhiều khẳng định chưa được chứng minh rõ ràng qua nghiên cứu lâm sàng.
Ăn 1-2 quả bưởi/ngày sau bữa chính, tránh nắng nhiệt và độ ẩm; bảo quản mát khô để giữ vitamin C và chất xơ.
Bưởi chứa vitamin C (61mg/100g), lycopene và các hợp chất chống oxy hóa, hỗ trợ da, tóc và tiêu hóa. Tuy nhiên, người mãn kinh hoặc có tiền sử gia đình un nguyên vú nên tham khảo bác sĩ trước khi ăn nhiều.
Bưởi có thể gây tiêu chảy nặng hơn ở người đang mắc bệnh, và một số nghiên cứu nhỏ cho thấy tiềm năng liên quan tới nguy cơ un nguyên vú ở phụ nữ mãn kinh, dù bằng chứng chưa đủ quyết định. Ăn điều độ để tránh tác dụng phụ.
Bưởi an toàn cho nhiều người nhưng cần thận trọng ở phụ nữ mang thai, phụ nữ mãn kinh, trẻ em dưới 3 tuổi và người tiểu đường. Nên tham khảo bác sĩ trước khi dùng nhiều.
Bưởi vừa có giá trị dinh dưỡng thực phẩm vừa được y học cổ truyền dùng cho tiêu hoá, hô hấp, thận. Hiểu lầm thường nhầm quả chín làm dược liệu hoặc bỏ qua cách chế biến (sao vàng, bỏ cùi) theo Y Dược.
Bưởi là dược liệu đa tác dụng, với vỏ giúp khoan trung lý khí, tiêu thực, hóa đàm; cùi sao vàng hỗ trợ tiêu hóa, giảm đau; quả chua giúp giải nôn, chữa biếng ăn. Tùy phần dùng và cách chế biến để phù hợp tình trạng sức khỏe.
Bromelain là enzyme từ cây dứa, dùng giảm đau, viêm sau phẫu thuật răng khôn. Không có liều dùng cụ thể, cần tham khảo bác sĩ. Bảo quản khô ráo, tránh nắng.
Bromelain đường uòng có thể gây khó chịu dạ dày và tiêu chảy; chưa rõ an toàn khi mang thai hoặc cho con bú, nên tham khảo bác sĩ trước khi dùng, đặc biệt nếu đang dùng thuốc.
1 trình duyệt độc giả · 1 lượt đọc
1 trình duyệt độc giả · 1 lượt đọc
1 trình duyệt độc giả · 1 lượt đọc
1 trình duyệt độc giả · 1 lượt đọc
1 trình duyệt độc giả · 1 lượt đọc